Tiếng Việt lớp 4 Tuần 30: Khám phá thế giới
Đề thi

Tiếng Việt lớp 4 Tuần 30: Khám phá thế giới

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 432 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?

Xem đáp án

Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.

2. Tự luận
• 1 điểm

Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường?

Xem đáp án

Đoàn thám hiểm đã gặp vô vàn những khó khăn dọc đường: Lương thực và thực phẩm hết, nước ngọt hết, thủy thủ phải uống nước tiểu, phải ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển. Có lúc họ còn phải giao tranh với dân đảo.

3. Tự luận
• 1 điểm

Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào? Chọn ý đúng:

Xem đáp án

Chọn ý (c): châu Âu - Đại Tây Dương - châu Mĩ - Thái Bình Dương - châu Á - Ân Độ Dương - châu Âu.

4. Tự luận
• 1 điểm

Đoàn thám hiểu đã đạt được kết quả gì?

Xem đáp án

Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất khác.

5. Tự luận
• 1 điểm

Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám hiểm?

Xem đáp án

Qua câu chuyện cho em biết các nhà thám hiểm là những con người ham hiểu biết, ham khám phá thế giới và họ có một tinh thần dũng cảm không sợ hi sinh quyết tâm đạt được mục đích đặt ra: khám phá những điều mới lạ của thế giới đặt nền móng, cơ sở cho các thế hệ sau tiếp tục tìm hiểu khám phá thế giới một cách đầy đủ hơn.

6. Tự luận
• 1 điểm

Nhớ - viết bài "Đường đi Sa Pa" (từ hôm sau.... đến hết).

Xem đáp án

Học thuộc lòng đoạn văn, viết đúng từng câu, từng chữ và cả dấu câu có trong đoạn văn.

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm những tiếng có nghĩa ứng với mỗi ô trông đã cho.

Xem đáp án

1. a. r: - ra vào, ra lệnh, ra mắt, rà soát, rơm rạ, rã rời, đói rã.

- rong biển, rong chơi, đi rong, (bầy) ròng ròng

- nhà rồng, con rồng, rỗng, rộng, (bò) rống...

- rửa, rữa, rựa, rứa...

b. d: - da, da thuộc, giả dạ, da dẻ

- (cây) dong riềng, dòng chảy, dòng nước, dòng thác, dòng xoáy, dong dỏng

- (cơn) dông - dưa, dừa, dứa

 

c. gi: - gia, gia đình, gia vị, gia giảm, tham gia, gia nhập, già, già cả, giá, (cái) giá đỡ, giá bát, giá cả, giả, giả dối, giã giò, giã gạo, giã từ.

- giong buồm, gióng trống mở cờ, giọng, giọng nói - giống nòi, cây giống, thóc giống, nòi giống

- giữa, giữa chừng...

2. v: - va, và, vá, vạ, vã, (cây) vả...

- vong, vòng, võng...

- vồng, vổng... - vừa, vữa, vựa... "d và gi" kết hợp với các vần đã cho như (1) đã làm

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm những từ ngữ liên quan đến hoạt động "du lịch"

a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch Gợi ý: Va li, cần câu, áo quần thể thao, giầy dép, lều trại, dụng cụ thể thao, điện thoại di động, thuốc bệnh thông thường...

b) Phương tiện giao thông và những sự vật có liên quan đến phương tiện giao thông.

 
Xem đáp án

Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô, tàu điện, xe buýt, ga tàu, sân bay, xe máy, xe đạp...

c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch Gợi ý: khách sạn, nhà nghỉ, phòng nghỉ, hướng dẫn viên, nhân viên phục vụ phòng, tuyến du lịch...

d) Địa điểm tham quan du lịch Gợi ý: Thác, hồ, núi, đền, chùa, phố, bãi...

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm những từ ngữ liên quan đến hoạt động thám hiểm:

Xem đáp án

a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm - La bàn, lều trại, thuốc bệnh, lương thực thực phẩm, đèn pin, hộp quẹt, vũ khí tự vệ, đồ dùng cá nhân...

b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua - Vực thẳm, đèo cao, núi non hiểm trở, giông bão...

c) Những đức tính cần thiết của người tham gia - Nghị lực, ý chí, dũng cảm, táo bạo, bền gan, kiên nhẫn, thông minh, hoạt bát, tò mò, thích khám phá...

10. Tự luận
• 1 điểm

Viết một đoạn văn nói về hoạt động du lịch hay thám hiểm, trong đó có sử dụng một| số từ ngữ vừa tìm được.

Xem đáp án

"Sáng ấy, mới có bà giờ sáng, bố đánh thức cả nhà dậy chuẩn bị cho chuyến du lịch tham quan ở Đà Lạt ba ngày. Tốí hôm trước, bố lo chuẩn bị cần câu, dây leo núi, quả cầu, lưới, vợt... Còn mẹ thì chuẩn bị quần áo, vali, thuốc thang, lương thực thực phẩm... Riêng em, em lo những thứ cho cá nhân mình như đôi dép đi thường ngày và đôi giày leo núi. Em lau chùi sạch sẽ bỏ vào cái túi mủ. Tất cả chuẩn bị sẵn sàng. Bốn giờ, xe đến ngoài cổng bấm còi inh ỏi. Bố bảo mẹ và em ra xe trước bố đi sau khóa cửa nhà rồi lên xe cùng với mọi người".

11. Tự luận
• 1 điểm

Kể lại câu chuyện em đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm.

Xem đáp án

Ma-gien-lăng đi vòng quanh thế giới.

Xuất phát từ ý muốn khám phá trái đất, tìm thêm những miền đất lạ, Ma-gien-lăng đã chỉ huy năm hải thuyền lớn, xuất phát từ cửa biển Xê-vi-la của Tây Ban Nha vào ngày 20-9-1519, băng ra Đại Tây Dương.

Đoàn thuyền đã đi theo bờ biển Nam Mĩ rồi đi vào Thái Bình Dương. Thái Bình Dương quá rộng lớn, đoàn thuyền đã phải lênh đênh trên biển rất nhiều ngày, đến nỗi nước ngọt để uống và lương ăn đều cạn kiệt. Có người phải uống nước tiểu của mình. Đoàn thủy thủ phải ninh cả giày da và thắt lưng da để ăn cho đỡ đói. Mỗi ngày đều có người chết, phải ném xác xuống biển. Đang khi cực kì nguy hiểm thì họ gặp một hòn đảo nhỏ. Họ đổ bộ lên đảo và được tiếp tế thức ăn nước uống. Sau đó họ liên tiếp gặp nhiều hòn đảo có người ở. Họ đã giải quyết được chuyện ăn uống nhưng lại phải luôn chiến đấu với người bản địa. Nhiều người đã tử vong. Chính Ma-gien-lăng cũng đã bỏ mình trong một trận giao tranh.

 

Sau đó họ vẫn tiếp tục đi, đến Ấn Độ Dương. Họ vượt Ấn Độ Dương và đến ngày 8 tháng 9 năm 1522, họ đã trở về Tây Ban Nha nhưng chỉ còn có một chiếc hải thuyền với mười tám thủy thủ.

Như thế, tính ra đoàn thuyền của Ma-gien-lăng đã đi 1083 ngày trên biển, gần 200 thủy thủ đã chết trên đường đi. Tuy nhiên họ đã đạt được mục đích của chuyến đi và đã xác định được một điều quan trọng: trái đất hình cầu.

Chuyến thám hiểm này đã phải trả bằng một giá rất đắt, nhưng thành công của nó cũng cực kì lớn lao, góp phần vào việc tìm hiểu, khám phá trái đất của chúng ta.

12. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao tác giả nói là dòng sông "điệu"?

Xem đáp án

Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người thay áo để làm duyên làm dáng.

13. Tự luận
• 1 điểm

Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một ngày?

Xem đáp án

Có thể nói trong một ngày dòng sông luôn thay đổi màu sắc:

- Nắng lên áo lụa đào thướt tha, đến trưa thì xanh như màu áo mới may, chiều tôi thì mang màu "hây hây ráng vàng", đến tối thì lại áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên, về đêm sông mặc áo đen, sáng ra lại mặc áo hoa. Màu áo của sông tương ứng với các khoảng thời gian trong ngày.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì hay?

Xem đáp án

Cách nói "dòng sông mặc áo" là một cách nói nhân hóa làm cho dòng sông có đặc điểm như con người, cũng biết làm "điệu", biết làm duyên làm dáng, tạo nên sự gần gũi với con người.

15. Tự luận
• 1 điểm

Em thích hình ảnh nào trong bài? VI sao?

Xem đáp án

Có thể nói trong bài thơ, có rất nhiều hình ảnh đẹp hình ảnh nào cũng đem đến cho em một cảm giác thích thú. Ví dụ: hình ảnh "sông mặc áo lụa đào" gợi nên một cảm giác về một dòng sông tươi mát, dịu dàng, êm trôi. Hay hình ảnh "Chiều trôi thơ thẩn áng mây - Cài lên màu áo hây hây ráng vàng" gợi lên một sự êm đềm lặng lẽ của một buổi chiều tĩnh lặng sắp tàn nhường chỗ cho một cảnh hoàng hôn huyền ảo sắp đến v.v...

16. Tự luận
• 1 điểm

Bài "Đàn ngan mới nở" tác giả đã quan sát những bộ phận nào của chúng. Ghi lại những câu miêu tả em cho là hay.

Xem đáp án

1. Đọc bài "Đàn ngan mới nở" em thấy: Tác giả đã tập trung quan sát để miêu tả các bộ phận chủ yếu sau đây: + Về hình dáng: mới nở và to hơn cái trứng một tí.

+ Về bộ lông: vàng óng

+ Về đôi mắt: chỉ bằng hột cườm đen nhánh hạt huyền long lanh.

+ Về cái mỏ: màu nhung hươu to bằng ngón tay đứa bé mới đẻ.

+ Về cái đầu: nhỏ xinh xinh + Về hai cái chân: lủn chủn màu đỏ hồng.

2. Những câu miêu tả đặc sắc:

- "Một màu vàng đáng yêu như màu của những con tơ nõn mới guồng"

- "Đôi mắt chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt huyền lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước, làm hoạt động hai con ngươi bóng mỡ".

 

- "Một cái mỏ màu nhung hươu, vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế, mọc ngăn ngắn đằng trước".

- "Cái đầu xinh xinh vàng nuột và ở dưới bụng, lủn chủn hai cái chân bé tí màu đỏ hồng".

17. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát và miêu tả ngoại hình của con mèo (con chó, lợn, chim, gà, trâu, bò) của nhà em hoặc của nhà hàng xóm.

Xem đáp án

Tả ngoại hình con mèo và các bộ phận Bấy giờ chị đã trở thành một "thiếu nữ" khỏe mạnh và xinh đẹp. Bộ lông ba sắc màu vàng, đen, trắng xen kẽ nhau mượt mà và nhuyễn như những.sợi tơ nhuộm màu, đem lại cho chị một bộ y phục tuyệt diệu. Cái đầu thì tròn tròn bằng nắm tay người lớn, được điểm sáng bằng cái mũi nhỏ nhỏ xinh xinh với hai cái lỗ ươn ướt màu hồng phấn. Hai bên khóe miệng những sợi râu mép trắng như cước lúc nào cũng cử động liên tục. Cái miệng xinh xinh được viền bằng một nét kẻ màu gạch non, cứ tưởng chị ta vừa mới trang điểm chuẩn bị cho một cuộc "khiêu vũ" đâu đó. Cái đuôi dài ước chừng độ hai gang tay của em tròn lẳn với ba sắc quấn tròn, lúc thì cuộn hình xoáy trôn ốc, lúc thì duỗi thẳng đuồn đuột, ngoe nguẩy trông đến ngộ. Bộ móng vuốt của chị thì thật lợi hại, vừa nhọn vừa khum khum như một lưỡi dao quắn và sắc bén không kém gì lưỡi dao bào cạo râu. Đó là thứ vũ khí mà kẻ thù của chị phải kinh hoàng bạt vía mỗi lần đụng độ giao tranh với chị. Đố các bạn đây là con gì ??? Tả ngoại hình con chó và các bộ phận Mới đó mà đã một năm rồi, con Vện lớn nhanh trông thấy. Ở xóm em, chỉ một mình cậu mới có bộ áo khoác khác đời như vậy. Toàn thân lằn vằn những sọc đen, nâu, xám... y như một con hổ quảng cáo trên màn hình nhỏ vậy. Cả nhà thường gọi nó là Lai. Còn khách đến nhà thấy tấm áo vằn vện của nó ai cũng gọi là Vện. Bởi vậy mà có lúc gọi Lai hay Vện chú đều biết cả. Con Lai mang trong mình nó hai dòng máu. Mẹ nó vốn là một giống chó thường. Còn cha nó một giống chó bẹc-giê rặt. Chú cũng cao lớn thon dài, lực lưỡng không kém gi giống nòi của cha nó. Cái đầu của cậu trông như cái yên xe đạp Trung Quốc với hai cái tai như hai lá mít dựng đứng. Đôi mắt thì trong xanh như màu nước biển ở độ sâu, chứa đựng tất cả sự tinh khôn và nhạy cảm của một giống chó săn mà ta thường thấy ở những con chó của các chú công an nuôi dạy. Cái mũi của cậu không khác gì lắm so với giống chó thường, chỉ có to và dài hơn chút đỉnh. Đây là cơ quan đặc biệt quan trọng giúp chú đánh hơi, phát hiện những mùi vị hết sức tinh tế mà giống chó thường rất hiếm con có được.

18. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát và miêu tả các hoạt động thường xuyên của con mèo (hoặc con chó, con gà..)

Xem đáp án

Những ngày nắng ấm, chị thường hay ra sân nằm cạnh gốc cau, phưỡn cái bụng trắng hồng ra đón nắng. Đôi mắt lúc nào cũng ra vẻ lim dim ngắm nhìn những tàu cau đong đưa giữa vòm trời cao xanh lồng lộng, đếm từng cánh hoa cau lả tả rụng trắng cả sân nhà trong một cảm giác thích thú hiếm có. Thỉnh thoảng chị cũng hay đùa nghịch với chú cún con. Vật lộn đuổi bắt chán, chị lại phóng mình bám vào cây cau, thoăn thoắt trèo. Nhoáng một cái đã thấy chị ở tít trên ngọn cau, ngoái đầu nhìn chú cún con đứng tưng hửng dưới gốc léo nhéo kêu. Bài làm tả hoạt động con chó Hàng ngày, con Lai ở nhà với em vào buổi sáng. Mỗi lần có người lạ đến, chú thường phóng ra trước, đứng chắn ở cổng, sủa ầm ĩ, đợi em bước ra mới ngưng lại, thăm dò thái độ của chú đôi với khách. Thấy con chó vằn vện, to cao ai cũng ngán. Nhưng con Lai hiền và biết điều lắm. Khách lạ là chẳng bao giờ chú cho lọt qua cửa, đứng chặn lại, đợi chủ nhà ra, chú mới chịu nhường lối. Còn khách thân quen, Lai nhảy cẫng lên, cái đuôi thì ngoe nguẩy, miệng kêu ư ử. Có lúc nó đi bằng hai chân sau, rồi đưa chân trước cho khách cầm rung rung một cách điệu nghệ. Y hệt như kiểu bắt tay của người lớn khi gặp nhau vậy. Ai cũng bảo: "Con Lai khôn như người ta đấy!" Nghe khách khen Lai mà em thấy mát cả lòng. Cái điệu bộ đón khách ấy, em cũng tập cho Lai mỗi khi em đi học về. Và bây giờ cũng vậy. Hễ em về đến cổng đã thấy chú phóng từ bậc cửa chạy ào đến bên em, vẫy đuôi rối rít, rồi đưa "tay" cho em bắt. Đi đâu nó cũng muốn kèm' cặp bên em không muốn rời. Chỉ trừ những buổi đến trường, Lai tiễn em ra đến ngõ, buồn bã đứng nhìn theo em cho đến lúc em khuất dạng mới trở vào nhà.

19. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển các câu sau thành câu cảm:

a. Con mèo này bắt chuột giỏi

b. Trời rét

c. Bạn Ngân chăm chỉ.

d. Bạn Giang học giỏi.

Xem đáp án

Dựa vào phần ghi nhớ ở bài học và mẫu gợi ý, em chuyển các câu đã cho thành câu cảm như sau:

a. - Con mèo này bắt chuột giỏi quá!

- Chà, con mèo này bắt chuột giỏi thật!

b. - Chà trời rét thật! - Ôi, trời rét quá!

c. - Bạn Ngân chăm chỉ quá! - Bạn Ngân chăm chỉ thật!

d. - Chà, bạn Giang học giỏi thật!

20. Tự luận
• 1 điểm

Đặt câu cảm cho các tình huống đã cho (SGK TV4 tập 2 trang 121)

Xem đáp án

Em đặt như sau:

a. - Cậu thật là tuyệt!

- Cậu giỏi quá!

- Trời, cậu siêu thật!

b. - Trời, mình không ngờ cậu còn nhớ đến với mình trong ngày hôm nay!

- Trời, quý hóa quá!

Cậu đế ý với mình thế này, thật là quý!

21. Tự luận
• 1 điểm

Những câu cảm sau đây bộc lộ cảm xúc gì?

a. Ôi, bạn Nam đến kìa!

b. Ồ, bạn Nam thông minh quá!

c. Trời thật là kinh khủng!

Xem đáp án

Những câu trên bộc lộ những cảm xúc!

a. Mừng rỡ, cảm động

b. Thán phục

c. Kinh khiếp, ghê sợ.

22. Tự luận
• 1 điểm

Em cùng mẹ đến chơi nhà họ hàng ở tỉnh khác và ở lại đó vài ngày. Mẹ em bảo: "Con hãy giúp mẹ điền vào phiếu khai báo tạm trú".

Em hãy làm giúp mẹ theo mẫu đã cho.

Xem đáp án

Họ và tên chủ hộ

Khu phố 5 phường An Lạc Lê Thanh Nhành quận Thanh Khê - Đà Nẵng

11A Phường An Lạc quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

Điểm khai báo tạm trú, tạm vắng số....

Phường An Lạc quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng.

PHIẾU KHAI BÁO TẠM TRÚ, TẠM VẮNG

1. Họ và tên: Lê Thị Hồng.

2. Sinh ngày: 27-3-1959.

3. Nghề nghiệp và nơi làm việc: Cán bộ giảng dạy Trường Cao đẳng Sư phạm Bến Tre.

4. CMND số: 180000754

5. Tạm trú, tạm vắng từ ngày 1-6 đến 7-6-2005.

6. đâu đến hoặc đi đâu: từ tỉnh Bến Tre đến

7. Lí do: Thăm gia đình anh chị ruột.

8. Quan hệ với chủ hộ: Em gái của chủ hộ.

9. Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo: Cháu Trần Lê 9 tuổi học sinh lớp 4, trường TH thị xã Bến Tre.

Ngày 1 tháng 6 năm 2017.

Cán bộ đăng kí Chủ hộ (Kí, ghi rõ họ tên)

(Hoặc người trình báo)