Tiếng Việt lớp 4 Tuần 29: Khám phá thế giới
Đề thi

Tiếng Việt lớp 4 Tuần 29: Khám phá thế giới

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 426 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh, về người. Hãy miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh.

Xem đáp án

Theo em mỗi đoạn văn là một bức tranh đẹp về cảnh, về người rất hấp dẫn và thú vị.

 

- Đoạn 1: Đường lên Sa-Pa đẹp như con đường đi lên động tiên mà em đọc được trong các truyện cổ tích. Cảm giác của du khách trên con đường đến với Sa-Pa là cảm giác như bay bồng bềnh trên nhừng đám mây, vượt qua những thác trắng như mây trời, những rừng cây âm âm, những rừng cây đỏ rực hoa chuối... lung linh và huyền ảo và thú vị đến vô cùng.

- Đoạn 2: Cảnh phố huyện vui mắt và rực rỡ sắc màu của một thị trấn trên phố núi: nắng thì vàng hoe, người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt". - Đoạn 3: Phong cảnh Sa-Pa thật huyền diệu. Thoắt cái là lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái là mùa đông với mưa tuyết trên những cành đào cành lê, cành mận. Và thoắt cái là mùa xuân với những làn gió nhẹ hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm.

2. Tự luận
• 1 điểm

Những bức tranh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát rất tinh tế của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát ấy.

Xem đáp án

Có thể nói cảnh vật trên con đường lên Sa-Pa và cảnh vật ở Sa-Pa được tác giả quan sát rất tinh tế.

Ví dụ:

 

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên một cảm giác bồng bềnh huyền ảo.

- Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.

- Những con ngựa màu đen huyền, màu trắng tuyết, màu đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

- Thời tiết ở Sa-Pa thì thay đổi liên tục. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh cơn mưa tuyết...Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn...

3. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao tác giả gọi Sa-Pa là "món quà kì diệu" của thiên nhiên ban tặng?

Xem đáp án

Vì phong cảnh ở Sa-Pa quá đẹp, quá huyền diệu.

4. Tự luận
• 1 điểm

Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa- Pa như thế nào?

Xem đáp án

Thể hiện sự yêu thích, hứng thú, ngưỡng mộ và tác giả đã thể hiện tình cảm ấy bằng tấm lòng của mình qua câu văn ca ngợi Sa-Pa hết lời: "Sa-Pa quả là món quà tặng kì diệu mà thiên nhiên dành cho đất nước ta".

5. Tự luận
• 1 điểm

Nghe - viết "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4...? (SGK TV4 tập 2 trang 103).

Xem đáp án

Bạn đọc, em viết và ngược lại. Sau đó kiểm tra lẫn nhau

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tiếng có nghĩa:

a) Các âm đầu tr, ch có thể ghép với những vần nào đã cho (ai, am, an, âu, ăng, ân) để tạo thành những tiếng có nghĩa. Đặt câu với những tiếng vừa tìm được.

b) Các vần êt, êch có thể ghép sao để thành tiếng có nghĩa?

Xem đáp án

a) Các âm đầu "tr, ch" có thể ghép với những vần sau:

tr: - trai, trải, trái, trại - tràm, trám, trảm, trạm - tràn, trán - trâu, trầu, trấu, (cây) trẩu - trăng, trắng - trân, trần, trấn, trận

* Đặt câu:

- Con trai lớp mình đứa nào cũng giỏi thể thao

- Ở vùng em vừa mới phát hiện một loại trái cây mà thị trường rất ưa chuộng

- Nước tràn hồ rồi sao em không khóa vòi nước lại.

ch: - chai, chài, chái, chải, chãi - chàm, chạm - chan, chán, chạn - châu, chầu, chấu, chậu, chẩu - chăng, chằng, chẳng, chặng - chân, chần, chẩn *

Đặt câu:

- Dân chài lưới ai cũng khỏe mạnh vạm vỡ.

- Những nét chạm trổ trên tủ thờ thật là kì công.

- Tay bé bẩn rồi ra ngoài chậu nước rửa đi!

- Chúng ta đã vượt qua được một chặng đường vất vả.

- Những từ ngữ quan trọng cần phải gạch chân cho dễ nhớ.

b. Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào đã cho để tạo thành tiếng có nghĩa. * êt: - bết, bệt - chết - dết, dệt - hết, hệt - kết - tết

* Đặt câu: - Mệt quá, nó ngồi bêt xuống đất.

- Chết thật, mải chơi chưa làm xong bài tập.

- Bài ca "Bên cầu dêt lụa" hay quá!

- Con bé giống hêt mẹ

- Bạn gì ơi, chúng mình kết bạn với nhau nhé.

- Mẹ em thường tết hai bím tóc cho bé Na.

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm những tiếng thích hợp có thể điền vào ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây. Biết rằng các ô số (1) chứa tiếng có âm "tr hay ch", còn các ô số (2) chứa tiếng có vần "êt hay êch".

Xem đáp án

"Sơn ............ nghếch mắt ............ châu Mĩ ............ kết thúc ............ nghệt mặt ............ trầm trồ ............ trí nhớ ............ "

8. Tự luận
• 1 điểm

Những hoạt động nào được gọi là "du lịch". Chọn ý đúng để trả lời?

Xem đáp án

Chọn (b): đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.

9. Tự luận
• 1 điểm

Theo em "thám hiểm" là gì? Chọn ý đúng để trả lời.

Xem đáp án

Chọn (c): Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm.

10. Tự luận
• 1 điểm

Em hiểu câu "Đi một ngày đàng học một sàng khôn" nghĩa là gì?

Xem đáp án

Câu trên ý nói: Trong cuộc sống nếu đi được nhiều nơi sẽ học được nhiều điều hay lẽ phải, mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan hơn, nhiều kinh nghiệm sống hơn và trưởng thành hơn.

11. Tự luận
• 1 điểm

Trò chơi du lịch trên sông: Chọn các tên sông cho trong ngoặc đơn để giải các câu đố đã cho (SGK TV4 tập 2 trang 105).

Xem đáp án

ông gì đỏ nặng phù sa? (sông Hồng)

Sông gì lại hóa được ra chín rồng? (sông Cửu Long)

Làng quan họ có con sông

Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?

(sông cầu)

Sông tên xanh biếc sông chi? (sông Lam)

Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời (sông Mã)

Sông gì chẳng thể nổi lên

Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu? (sông Đáy)

Hai dòng sông trước sông sau

Hỏi hai sông ấy ở đâu? Sông nào?

(sông Tiền, sông Hậu chảy qua đồng bằng Nam Bộ)

Sông nào nơi ấy sóng trào

Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn

(sông Bạch Đằng)

12. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào các tranh cho (SGK trang 106) kể lại câu chuyện đã được nghe

Xem đáp án

1. Bức tranh 1: Ngày xưa có một chú ngựa trắng, trắng nõn nà như một đám mây trên nền trời xanh. Mẹ chú ta rất yêu chú, lúc nào cũng dặn: - Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé. Ngựa mẹ gọi con suốt ngày và tiếng ngựa non hí cũng thật đáng yêu. Ngựa mẹ sung sướng lắm nên thích dạy cho con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai.

2. Bức tranh 2: Gần nhà Ngựa có anh Đại Bàng Núi. Đó là một chú đại bàng non nhưng sải cánh đã vững vàng. Mỗi lúc nó liệng vòng, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ. Ngựa Trắng rất mê và ao ước được bay như Đại Bàng Núi. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh? - Phải đi tìm. Cứ quanh quẩn cạnh mẹ, biết bao giờ mới có cánh.

 

3. Bức tranh 3: Thế là ngựa trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái, cả hai đã đi xa lắm. Chưa thấy đôi cánh đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp bao nhiêu cảnh lạ. Chỉ phiền là mỗi lúc trời một tối.

4. Bức tranh 4: Bỗng có tiếng hú vẳng lên mỗi lúc một gần. Rồi một con Sói Xám sừng sững ngáng đường. Ngựa con sợ quá, mếu máo gọi mẹ..

5. Bức tranh 5: Sói Xám cười man rợ và nhảy chồm đến Ngựa con. - Ối! Không phải tiếng Ngựa Trắng mà là tiếng Sói Xám rống to. Thì ra, đúng lúc Sói Xám vồ Ngựa con, Đại Bàng từ trên cao lao tới, giáng một cú thật mạnh vào trán Sói làm cho Sói Xám đau điếng hoa cả mắt, hốt hoảng cúp đuôi chạy mất.

6. Bức tranh 6: Ngựa Trắng vẫn khóc, gọi mẹ. Đại Bàng dỗ dành. - Đừng khóc nữa! Anh sẽ đưa em về với mẹ! - Nhưng mà em không có cánh. Đại Bàng cười, chỉ vào bốn chân Ngựa, bảo: - Cánh của em đấy chứ đâu. Nếu phi nước đại, em còn bay nhanh hơn cả anh nữa ấy chứ. Thế rồi cả hai sải cánh, tung vó trở về nhà. Ngựa Trắng cảm giác như mình đang bay.

13. Tự luận
• 1 điểm

Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì?

Xem đáp án

Trăng được so sánh với "quả chín hồng" và "tròn như mắt cá".

14. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh?

Xem đáp án

Là vì: Trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà hoặc trăng đến từ biển xanh VI trang tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi.

15. Tự luận
• 1 điểm

Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là những gì, những ai?

Xem đáp án

Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân - Tất cả đều gần gũi thân thiết.

16. Tự luận
• 1 điểm

Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đốì với quê hương đất nước như thế nào?

Xem đáp án

Bài thơ đã thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha và niềm tự hào về quê hương đất nước Việt Nam của tác giả.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tóm tắt các tin sau bằng một hoặc hai câu: Câu 1 (trang 109 sgk Tiếng Việt 4)

Xem đáp án

Tóm tắt bản tin a: Khách du lịch nào muốn có một chỗ nghỉ đặc biệt khác thường thì hãy đến Vét-te-rát, Thụy Điển thuê một khách sạn chỉ có một phòng nghỉ treo trên cây sồi cao 13 mét (có dây kéo lên), với giá hơn sáu triệu đồng một ngày đêm.

- Tóm tắt bản tin b: Nhằm thỏa mãn những người đi du lịch muốn dắt theo vài con vật thân thiết, ở Pháp vừa có một khu cư xá đầu tiên dành cho các vị khách bốn chân.

18. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tên cho hai bản tin trên:

Xem đáp án

- Bản a: Khách sạn đặc biệt nhất thế giới.

- Bản b: Khu cư xá đón nhận cả người và súc vật.

19. Tự luận
• 1 điểm

Khi muốn mượn bạn cái bút, em có thể chọn những cách nói nào?

Xem đáp án

Chọn (b, c):

- Lan ơi, cho tở mượn cái bút!

- Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không?

20. Tự luận
• 1 điểm

Khi muốn hỏi giờ một người lớn tuổi, em có thể chọn những cách nói nào?

Xem đáp án

Chọn (b, c, d):

- Bác ơi, mấy giờ rồi ạ?

- Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ rồi ạ!

- Bác ơi, bác xem giùm cháu mấy giờ rồi ạ!

21. Tự luận
• 1 điểm

So sánh từng cặp câu khiến dưới đây về tính lịch sự. Hãy cho biết vì sao những câu ấy giữ hoặc không giữ phép lịch sự.

a. - Lan ơi, cho tớ về với, - Cho đi nhờ một cái

 

b. - Chiều nay, chị đón em nhé! - Chiều nay chị phải đón em đấy!

c. - Đừng có mà nói như thế! - Theo tớ, cậu không nên nói như thế!

d. Mở hộ cháu cái cửa! - Bác mở giúp cháu cái cửa này với!

Xem đáp án

a) - Lan ơi, cho tớ về với (lịch sự tế nhị có từ xưng hô thể hiện tinh cảm thân thiết) - Cho đi nhờ một cái (bất lịch sự nói trống không thiếu văn hóa)

b) - Chiều nay, chị đón em nhé! (lịch sự, tế nhị, thân mật) - Chiều nay chị phải đón em đấy! (bất lịch sự, em nói với chị mà như ra lệnh cho chị, thiếu lễ độ)

c) - Đừng có mà nói như thế! (bất lịch sự, nói trống không) - Theo tớ, cậu không nên nói như thế! (lịch sự, tế nhị)

d) Mở hộ cháu cái cửa! (bất lịch sự, nói trống không thiếu lễ độ với người lớn) - Bác mở giúp cháu cái cửa này với! (lịch sự, tế nhị lễ độ với người lớn)

22. Tự luận
• 1 điểm

Đặt câu khiến phù hợp với các tình huống đã cho (SGK TV4 tập 2 trang 112).

Xem đáp án

Em có thể đặt như sau: a. Bố ơi, bố cho con tiền, con mua quyển sổ ghi chép ạ! b. Bác làm ơn cho cháu ngồi nhờ một lát ạ!

23. Tự luận
• 1 điểm

Lập một dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà (gà, chim, chó, lợn...)

Xem đáp án

1. Mở bài: giới thiệu con vật mình muốn tả. Đó là con gà trống, thuộc giống gà gì? Được bao nhiêu tháng tuổi.

2. Thân bài:

* Tả bao quát con gà (lớn bằng chừng nào, độ bao nhiêu kí, thân hình ra sao? Có màu lông gì?)

* Tả từng bộ phận: (Đầu, mào, mắt, mỏ...)

* Tả đặc tính hoạt động: (thói quen sinh hoạt, thời gian giờ giấc buổi sáng, trưa, chiều, tối... quan hệ của chú với những con gà khác trong bầy, đàn...)

3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về con gà đó.