Sinh
15 câu hỏi
Hình vẽ sau đây mô tả cấu tạo chung của một nucleotide. Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trong một phân tử DNA, số nucleotide loại T là 100 000 và chiếm 20% tổng số nucleotide của DNA. Số nucleotide thuộc các loại G và C là
G = C = 100 000.
G = C = 250 000.
G = C = 150 000.
G = C = 50 000.
Chọn đáp án C
Phân tử DNA có T = 100.000 nucleotide; chiếm 20% tổng số nucleotide của DNA.
T = 20% → G = C = 30%.
G = C = (100.000: 20%) × 30% = 150 000.
Một gene có chiều dài 469,2 nm và có 483 cặp A – T. Tỷ lệ từng loại nucleotide của gene nói trên là
A = T = 15%, G = C = 35%.
A = T = 17,5%, G = C = 32,5%.
A = T = 32,5%, G = C = 17,5%.
A = T = 35%, G = C = 15%.
Chọn đáp án B
N = (4692: 3,4) × 2 = 2760 nucleotide.
A – T có 483 cặp → %A = %T = (483: 2760) × 100 = 17,5%.
%G = %C = 32,5%.
Một đoạn DNA có chiều dài là 4080 A0và có số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của cả gene. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại G là 200 và số nucleotide loại A là 320. Số nucleotide từng loại trên mạch 1 của gene đó sẽ là
A = T = 320, G = C = 200.
A = 320, T = 200, G = 200, C = 480.
A = 320, T = 160, G = 200, C = 520.
A = 320, T = 200, G = 200, C = 320.
Chọn đáp án C
N = (4080: 3,4) × 2 = 2400.
A = 2400 × 20% = 480.
G = (2400 - 480 × 2): 2 = 720.
C1= G2= G - G1= 720 – 200 = 520.
T1= N - A1- C1- G1= 1200 – 200 – 320 – 520 =160.
Một gene có tổng số 2128 liên kết hidrogen. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 2 lần số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 3 lần số nucleotide loại T. Số nucleotide loại A của gene là
112.
448.
224.
336.
Chọn đáp án C
- 2A + 3G = 2128 (*).
- A1 = T1; G1=2 A1; C1= 3A1.
- A/G = (A1+ A2)/(G1 + G2) = (A1 + T1)/(G1 + C1) = 2/5 ==> 5A - 2G = 0 (**).
Giải hệ phương trình (*) và (**): A = 224, G = 560.
Một gene của sinh vật nhân sơ có Guanine chiếm 20% tổng số nucleotide của gene. Trên mạch một của gene này có 150 Adenine và 120 Thymine. Số liên kết hidrogen của gene là
1120.
1080.
990.
1020.
Chọn đáp án B
Mạch 1 có: A1= 150 và T1= 120
Do A liên kết với T → mạch 2 có: A2= T1và T2= A1
Do đó A = A1+ A2= A1+ T1= 270
Vậy A = T = 270
Có G = 20%
Mà số nucleotide của mạch = 2A + 2G = 100%
→ vậy G = 180
Số liên kết hidrogen của gen là? 2A + 3G = 1080.
Một DNA có chiều dài 510 nm và trên mạch một của DNA có A1+ T1 = 600 nucleotide. Số nucleotide mỗi loại của DNA trên là
A = T = 300; G = C = 1200.
A = T = 1200; G = C = 300.
A = T = 900; G = C = 600.
A = T = 600; G = C = 900.
Chọn đáp án A
Đổi 510 nm = 5100 A0
Số nucleotide trong phân tử ADN là (5100: 3,4) x 2 = 3000.
Số nucleotide loại T = A = A1 + T1 = 600.
Số nucleotide loại G = C = 3000: 2 – 600 = 900.
Trong mạch thứ nhất của DNA có tổng giữa hai loại nucleotide loại A và T bằng 40% số nucleotide của mạch. DNA có 264 nucleotide loại T. DNA nói trên có chiều dài là
0,2244 mm.
2244 A0.
4488 A0.
1122 µm.
Chọn đáp án B
ADN có %A1+ %T1= 40% số nucleotide của mạch.
T = 264 = A1+ T1→ Tổng số nucleotide của 1 mạch = 264: 0,4 = 660 nu.
L = 660 × 3,4 = 2244 Å.
Trên mạch khuôn của một đoạn DNA có số nucleotide loại A = 60, G = 120, C = 80, T = 30. Số nucleotide mỗi loại của DNA trên là
A = T = 150, G = C = 140
A = T = 200, G = C = 90
A = T = 90, G = C = 200
A = T = 180, G = C = 110
Chọn đáp án C
Do A mạch 1 = T mạch 2, G mạch 1 = C mạch 2.
=> Trên toàn mạch, A= T = 60 + 30 = 90 và G = C = 200.
Sau một lần nhân đôi, số nu mà môi trường cung cấp là?
A = T = 90.
G = C = 200.
Một phân tử DNA mạch kép có số nucleotide loại A chiếm 20% và có 2400 adenin. Tổng liên kết hidrogen của DNA là
15600.
7200.
12000.
1440.
Chọn đáp án A
Ta có %A + %G = 50% → G = 30%
→ G = (30 x 2400) / 20 = 3600.
→ Số liên kết hidrogen của DNA là 2A + 3G = 2.2400 + 3.3600 = 15600.
Một gene ở sinh vật nhân sơ, trên mạch 1 có %A - %C = 10% và có %T - %C = 30%; Trên mạch 2 của gene có %C - %G = 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số nucleotide trên mạch 1, số nucleotide loại G chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
20%.
30%.
10%.
40%.
Chọn đáp án D
Ta có:
%A1 – %C1 = 0,1 → %T2 - %G2 = 0,1 → %T2 = 0,1 + %G2 (1)
%T1 – %C1 = 0,3 → %A2 - %G2 = 0,3 → %A2 = 0,3 + %G2 (2)
%C2 – %G2 = 0,2 → %C2= 0,2 + %G2 (3)
%A2 + %T2 + %G2 + %C2 = 1 (4)
Thế (1), (2), (3) vào (4) ta được:
0,3 + %G2 + 0,1 + %G2 + %G2 + 0,2 + %G2 = 1
=> %G2 = 0,4 = 40%
Gọi N: Tổng số nucleotide trong 2 mạch của DNA.
L: Chiều dài (A0).
M: Khối lượng DNA (đ.v.C).
Sx: Số chu kì của DNA.
Tương quan nào sau đây sai?
Sx= M/(300.10)
Sx= N/20=L/34
L = Sx.10.3,4.
M = (L/3,4) .2.300
Chọn đáp án A
Trên mạch 1 của đoạn DNA, tổng số nucleotide loại A và G bằng 40% tổng số nucleotide của mạch. Trên mạch 2 của đoạn DNA này, tổng số nucleotide loại A và C bằng 50% và tổng số nucleotide loại C và G bằng 60% tổng số nucleotide của mạch và số nu loại G = 1050. Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân tử DNA có tổng 3000 nucleotide.
II. Tỉ lệ % số nucleotide loại C trên mạch 2 của đoạn DNA là 30%.
III. Tỉ lệ của đoạn DNA là 2/3.
IV. Tổng liên kết hydro của đoạn DNA là 7800. Biết rằng trên mạch 1 có 1050 nucleotide loại C.
1.
2.
4.
3.
Chọn đáp án D
Đáp án D (I, III, IV đúng)
I đúng
- Trên mạch 1 của đoạn DNA có A1+ G1= 40%
-> Trên mạch 2 có T2+ C2= 40% (1)
- Trên mạch 2 của đoạn DNA có A2+ C2= 50% (2)
C2+ G2= 60% (3)
Cộng 3 phương trình theo về, ta có.
(1) + (2) + (3) = T2+ C2+ A2+ C2+ C2+ G2= 40% + 50% + 60% = 150%.
-> T2+ C2+ A2+ G2+ 2C2= 150%.
Mà T2+ C2+ A2+ G2= 100%. -> 2C2= 50% -> C2= 25%.
-> Trên mạch 2 có C = 25%.
b. Vì đoạn DNA có cấu trúc bổ sung nên A = T = A2+ T2, G = C = G2+ C2.
Thay C2= 25% vào (1) -> T2= 15%.
Thay C2= 25% vào (2) -> A2= 25%.
Thay C2= 25% vào (3) -> G2= 35%.
II sai
-Vì hai mạch liên kết bổ sung. Cho nên, C1= G2= 35%.
-G2= 1050 và chiếm 35% tổng số nucleotide của mạch.
-> Tổng số nucleotide của mạch 2 = 1050/35% = 3000 (nu)
-> Số nucleotide mỗi loại của mạch 2:
G2 = 1050.
C2= 25% x 3000 = 750
T2= 15% x 3000 = 450.
A2= 25% x 3000 = 750.
-> Số nucleotide mỗi loại của DNA là
G = C = G2+ C2= 1050 + 750 = 1800.
- Số liên kết hydro = 2A + 3G = 2 x 1200 + 3 x 1800 = 7800 (liên kết). IV đúng
Trên mạch 1 của gen có 300A, 400T, 500G, 600C. Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở mạch 2 của gen, có 500 nucleotide loại C.
II. Gen có tổng số 1800 cặp nucleotide.
III. Gen dài 612nm.
IV. Gen có 4700 liên kết hidrogen.
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D
I đúng. Vì G1 = X2= 500.
II đúng. Vì mạch 1 có tổng số nucleotide = 300 + 400 + 500 + 600 = 1800
→ Vì gen có 2 mạch cho nên sẽ có 1800 cặp nucleotide.
III đúng. Vì gen có 1800 cặp nucleotide nên có chiều dài = 1800 × 3,4 = 6120 A0= 612nm.
IV đúng. Vì tổng liên kết hidrogen = N + G = 1800 × 2 + 900 = 4700 liên kết hidrogen.
Trên một mạch của DNA có 10% Thymine và 30% Adenine. Tỷ lệ phần trăm số nucleotide mỗi loại của DNA trên là
A = T = 40%; G = C = 60%;
A = T = 30%; G = C = 20%;
A = T = 10%; G = C = 40%;
A = T = 20%; G = C = 30%;
Chọn đáp án D
Tỉ lệ nucleotide của gene A = T = (10% + 30%) / 2 = 20% => G = C = 30%.
Tỉ lệ nucleotide môi trường cung cấp: A = T = 20%, G = C = 30%.

