_Hoa_cuoi_ki_I_6e8a23_06_01_2026
57 câu hỏi
Thủy phân ester X () trong môi trường acid thu được ethyl alcohol. Tên gọi của X là
ethyl formate.
methyl acetate.
methyl formate.
ethyl acetate.
Xà phòng có thành phần chính là
muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
muối calcium hoặc magesnium của carboxylic acid.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối calcium hoặc magesnium của acid béo.
Loại dầu nào sau đây không có thành phần chính là chất béo?
Dầu lạc.
Dầu vừng.
Dầu dừa.
Dầu luyn.
Công thức hóa học của tristearin là
(HCOO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Một số ester được dùng trong tách, chiết các hợp chất hữu cơ là nhờ các ester
là chất lỏng dễ bay hơi.
có mùi thơm, an toàn với người.
hòa tan tốt trong các hợp chất hữu cơ.
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Cho hai chất sau: (1) CH3[CH2]14COONa, (2) CH3[CH2]10CH2OSO3Na. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất (1) là xà phòng, chất (2) là chất giặt rửa tổng hợp.
Chất (2) là xà phòng, chất (1) là chất giặt rửa tổng hợp.
Cả hai chất đều là xà phòng.
Cả hai chất đều là chất giặt rửa tổng hợp.
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5.Tên gọi của X là
methyl propionate.
ethyl propionate.
methyl acetate.
propyl acetate.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Mật ong.
Mỡ lợn.
Dầu mỏ.
Bồ kết.
Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Phát biểu nào sau đây đúng?
Thành phần chính của xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acetic acid.
Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Xà phòng có thể giặt chung với nước cứng.
Trong công nghiệp, có thể điều chế xà phòng từ alkane lấy trong dầu mỏ.
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
Để phân biệt tinh bột và cellulose có thể dùng phản ứng nào sau đây?
Phản ứng tráng bạc.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng với Cu(OH)2/OH–.
Phản ứng màu với iodine.
Đun nóng 25 gam dung dịch glucose nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của a là
25,92.
28,80.
14,40.
12,96.
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là
glucose.
fructose.
saccharose.
tinh bột.
Dung dịch saccharose tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4
loãng lại có thể cho phản ứng tráng gương. Đó là do
saccharose tráng gương được trong môi trường acid.
đã có sự tạo thành glucose và fructose sau phản ứng.
trong phân tử saccharose có nhóm chức aldehyde.
đã có sự tạo thành maltose sau phản ứng.
Chất nào sau đây là disaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Không thể phân biệt fructose và saccharose bằng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Phân biệt hồ tinh bột và cellulose bằng I2.
Không thể phân biệt glucose và glycerol bằng Cu(OH)2, đun nóng.
Phân biệt maltose và saccharose bằng phản ứng tráng bạc.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong tất cả các phân tử peptide, amino acid đầu C phải chứa nhóm NH2.
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino acid được gọi là liên kết peptide.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH là một đipeptide.
Tripeptide có 3 liên kết peptide trong phân tử.
Chất nào sau đây là amine bậc III?
C6H5NH2.
(CH3)2NH.
(CH3)3N.
CH3NH2.
"Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức ... (1) ... và nhóm chức ... (2) ...". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
carboxyl (-COOH) , amino (-NH2) .
carboxyl ( -COOH ) , hydroxyl (-OH )
carbonyl ( -CO- ) , carboxyl ( -COOH)
Tetrapeptide X có công thức là Gly-Ala-Gly-Val. Số liên kết peptide có trong X là
1.
2.
3.
4.
Chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Ammonia.
Methylamine.
Aniline.
Lysine.
Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
xuất hiện dung dịch màu tím.
lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
X là một -amino acid, phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 17,8 gam
X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 25,1 gam muối. Tên gọi của X là
aminoacetic acid.
Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X:

Tên gọi của polymer X là
Polyvinyl chloride.
(Polyvinyl) chloride.
Poly vinyl chloride.
Poly(vinyl chloride).
Dung dịch methylamine trong nước làm
quì tím không đổi màu.
quì tím hoá xanh.
dung dịch phenolphtalein hoá xanh.
dung dịch phenolphtalein hóa đỏ.
Cho các câu sau:
(a) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước.
(b) Poly(methyl methacrylate) có đặc tính trong suốt, cho ánh sáng truyền qua.
(c) Tơ nilon-6,6 được tạo ra bằng phương pháp trùng hợp.
(d) Vật liệu composite có độ bền, độ nhịu nhiệt tốt hơn polymer thành phần.
(e) Cao su thiên nhiên không dẫn điện và không tan trong xăng, benzene.
Số nhận định không đúng là
2.
3.
4.
1.
Biện pháp nào sau đây không làm giảm thải rác thải nhựa?
Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng.
Khuyến khích sử dụng túi nylon.
Mang theo túi đựng khi đi mua sắm.
Sử dụng vật liệu phân hủy sinh học.
Polymer nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?
Polyisoprene.
Nylon-6.
Polybutadiene.
Polyethylene.
Chọn định nghĩa đúng về vật liệu composite?
Vật liệu composite là những polymer có tính dẻo.
Vật liệu composite là những polymer có tính đàn hồi.
Vật liệu composite là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có các tính chất tương tự so với vật liệu ban đầu.
Vật liệu composite là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có các tính chất vượt trội so với vật liệu ban đầu.
Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần nào sau đây?
Dạng cốt sợi và dạng cốt hạt.
Vật liệu cứng và vật liệu mềm.
Vật liệu cốt và vật liệu móng.
Vật liệu cốt và vật liệu nền.
PE là polymer có nhiều ứng dụng rộng rãi như dùng làm áo mưa, khăn trải bàn, túi ni-lông. PE
được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?
CH2=CHCl.
CH3CH3.
CH2=CHCH3.
CH2=CH2.
Polymer X là chất dẻo trong suốt, cố khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
polyethylene.
poly(methyl methacrylate).
polypropylene.
poly (vinyl chloride).
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Tơ nylon-6,6.
Tơ nylon-6.
Nhận định nào sau đây là sai?
Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch.
Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu đỏ gạch đặc trưng.
Nhỏ vài giọt nitric acid đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện kết tủa vàng.
Đốt cháy một mẫu lòng trắng trứng thấy có mùi khét như mùi tóc cháy.
Cho phản ứng hóa học sau:

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây ?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer.
Tăng mạch polymer.
Phân hủy mạch polymer.
Polysaccharide mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc, thường được sử dụng làm lương thực là
cellulose.
amylose.
amylopectin.
glycogen.
Phản ứng
dùng để điều chế polymer nào sau đây?
Polypropylene.
Polyethylene.
Polybuta-1,3-diene.
Polystyrene.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải
phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
trùng hợp.
thế.
tách.
trùng ngưng.
Keo dán là vật liệu polymer có
khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau mà không làm thay đổi vật liệu kết dính.
khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.
khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế: 
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
CH2=CH2.
CH2=CH–CH3.
CH2=CH–C6H5.
CH2=CH–Cl.
Pin điện hoá là công cụ chuyển hoá năng (năng lượng phản ứng hoá học) thành
động năng.
thế năng.
điện năng.
quang năng.
Cặp oxi hoá – khử thường chứa hai chất (hoặc ion) có cùng một nguyên tố hoá học nhưng có số oxi hoá khác nhau; dạng oxi hoá chứa nguyên tử của nguyên tố với số oxi hoá ...(1)... và dạng khử chứa nguyên tử của nguyên tố đó với số oxi hoá ...(2)... Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) lần lượt là
cao hơn và thấp hơn.
dương và âm.
thấp hơn và cao hơn.
âm và dương.
Thế điện cực chuẩn của điện cực nào sau đây được quy ước bằng 0 và được gọi là điện cực so sánh?
Hydrogen.
Zinc.
Copper.
Silver.
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.



Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là

1,24 V.
1,56 V.
1,60 V.
0,93 V.
Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
Dòng điện chạy từ Cu sang Zn.
Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng với cặp oxi hoá – khử?
Cu/Cu2+.
2Cl-/Cl2.
Fe3+/Fe2+.
Cr2+/Cr3+.
Trong phản ứng:
.Cho các phát biểu sau:
(a) Chất khử là Zn.
(b) Chất oxi hóa là Ni.
(c) Cặp oxi hóa - khử của nguyên tố kim loại Ni là Ni2+/Ni.
(d) Cặp oxi hóa - khử của kim loại Zn là Zn2+/Zn.
Những phát biểu đúng là
(a), (c), (d).
(c), (d).
(b), (c), (d).
Cả 4 ý đều đúng.
Mỗi phát biểu sau đây về tính chất hóa học của saccharose là đúng hay sai?
Saccharose có thể hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch màu tím.
Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc xúc tác enzyme.
Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
Saccharose có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.
Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose.
Glucose, fructose, tinh bột, cellulose đều có 6 nguyên tử carbon trong một phân tử.
Saccharose và maltose đều có cùng công thức phân tử là C12H22O11.
Maltose và cellulose đều gồm các gốc α – glucose liên kết với nhau.
Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide.
Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; propan-1-ol;acetic acid; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:

Các chất X và Z là đồng phân cấu tạo của nhau.

Các chất Y và T đều tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp X và Y.
Peptide mạch hở X có công thức Gly-Lys.
X là một dipeptide, phân tử có chứa 3 nguyên tử nitrogen.
1 mol X phản ứng được với dung dịch chứa tối đa 2 mol HCI.
X có hai liên kết peptide trong phân tử.
X có phản ứng màu biuret.
Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0; 7,6; 12,0 coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:

Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.
Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
Với môi trường pH = 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực dương.
Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực âm.
Monosodỉum glutamate (MSG) được sử dụng nhiều trong chế biến thực phẩm (thường được gọi là bột ngọt) và có công thức cấu tạo như sau:

MSG có công thức phân tử là C5H8O4NNa.
MSG tan tốt trong nước.
MSG vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch NaOH.
MSG làm tăng vị cho quá trình chế biến thực phẩm, đồng thời nó còn là chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người.
Polyethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET có công thức cấu tạo như sau:

PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình trên.
Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
PET có khả năng chống chịu tốt với alcohol, hydrocarbon béo, dầu, mỡ và acid loãng, chống chịu vừa phải với kiềm loãng, hydrocarbon thơm và halogen hoá.
Cho cấu tạo của pin Galvani Zn-Cu như hình dưới:

Thanh Zn là cực âm (anode) và thanh Cu là cực dương (cathode).
Phản ứng xảy ra trong pin là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s).
Khi Zn(s) hoặc Cu2+(aq) hết thì phản ứng trong pin sẽ ngừng lại.
Sức điện động của pin không thay đổi cho đến khi phản ứng trong pin xảy ra hoàn toàn. ----HẾT---

