Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 4. Phân số thập phân (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 4. Phân số thập phân (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 531 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \(\frac{{345}}{{1\,\,000}}\) được đọc là:

Ba bốn năm phần nghìn

Ba trăm bốn mươi năm phần trăm

Ba bốn lăm phần nghìn

Ba trăm bốn mươi lăm phần nghìn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân số \(\frac{{345}}{{1\,\,000}}\) được đọc là: Ba trăm bốn mươi lăm phần nghìn

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào dưới đây không phải là phân số thập phân?

\(\frac{1}{{100}}\)

\(\frac{{14}}{{19}}\)

\(\frac{{14}}{{10}}\)

\(\frac{{11}}{{1\,\,000}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000;.. được gọi là các phân số thập phân.

Vậy số không phải phân số thập phân là: \(\frac{{14}}{{19}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số thập phân là:

\(\frac{{35}}{{400}}\)

\(\frac{{98}}{{300}}\)

\(\frac{{16}}{{70}}\)

\(\frac{{59}}{{100}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân số thập phân là: \(\frac{{59}}{{100}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai bạn Đức và Bình cùng chạy thi trên một đoạn đường. Sau một phút, Đức chạy được \(\frac{3}{5}\) đoạn đường, Bình chạy được \(\frac{7}{{10}}\) đoạn đường. Vậy sau một phút:

Đức chạy nhiều hơn Bình \(\frac{1}{{10}}\) đoạn đường.

Bình chạy nhiều hơn Đức \(\frac{4}{{10}}\) đoạn đường.

Bình chạy nhiều hơn Đức \(\frac{1}{{10}}\) đoạn đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,2}}{{5\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{6}{{10}}\,\, < \,\,\frac{7}{{10}}\)

Vậy sau một phút, Bình chạy nhiều hơn Đức:

\(\frac{7}{{10}} - \frac{3}{5} = \frac{1}{{10}}\) (đoạn)

Đáp số: \(\frac{1}{{10}}\) đoạn đường

5. Tự luận
• 1 điểm

Khoanh vào những phân số thập phân trong các phân số dưới đây

\(\frac{7}{{10}}\);     \(\frac{9}{{20}}\);     \(\frac{{63}}{{100}}\);     \(\frac{{100}}{{59}}\);    \(\frac{{178}}{{100}}\);     \(\frac{{16}}{{1000}}\);     \(\frac{{365}}{{1000}}\);    \(\frac{5}{{100}}\);     \(\frac{7}{{30}}\);

\(\frac{{36}}{{1000}}\);     \(\frac{8}{{10}}\);     \(\frac{9}{{50}}\);     \(\frac{{24}}{{1000}}\);     \(\frac{{17}}{{65}}\);     \(\frac{3}{{10}}\);     \(\frac{{12}}{{700}}\);     \(\frac{{49}}{{100}}\);     \(\frac{5}{{80}}\)

Xem đáp án
Khoanh vào những phân số thập phân trong các phân số dưới đây (ảnh 1)
6. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển các phân số dưới đây thành phân số thập phân bằng cách viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) \(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times ......}}{{5 \times ......}} = \frac{{......}}{{10}}\)

b) \(\frac{{11}}{{25}} = \frac{{11 \times ......}}{{25 \times ......}} = \frac{{......}}{{100}}\)

c) \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times .....}}{{4 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\)

d) \(\frac{{25}}{{500}} = \frac{{25:......}}{{500:......}} = \frac{{......}}{{100}}\)

e) \(\frac{{82}}{{2\,000}} = \frac{{82:......}}{{2\,000:......}} = \frac{{......}}{{1\,000}}\)

f) \(\frac{{40}}{{500}} = \frac{{40:.....}}{{500:.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,2}}{{5\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{6}{{10}}\)                                                            d) \(\frac{{25}}{{500}}\,\, = \,\,\frac{{25\,\,:\,\,5}}{{100\,\,:\,\,5}}\,\, = \,\,\frac{5}{{100}}\)

b) \[\frac{{11}}{{25}}\,\, = \,\,\frac{{11\,\, \times \,\,4}}{{25\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{44}}{{100}}\]                                                      e) \[\frac{{82}}{{2{\rm{ }}000}}\,\, = \,\,\frac{{82\,\,:\,\,2}}{{2{\rm{ }}000\,\,:\,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{41}}{{1{\rm{ }}000}}\]

c) \[\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,25}}{{4\,\, \times \,\,25}}\,\, = \,\,\frac{{75}}{{100}}\]                                                        f) \[\frac{{40}}{{500}}\,\, = \,\,\frac{{40\,\,:\,\,5}}{{500\,\,:\,\,5}}\,\, = \,\,\frac{8}{{100}}\]

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\) ………\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\) ………\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) ………\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\) ………\(\frac{7}{8}\)

Xem đáp án

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\) >  \(\frac{1}{2}\)                                                  \(\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\) <\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) =  \(\frac{1}{4}\)                                                    \(\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\) <  \(\frac{7}{8}\)

Giải thích:

- Ta có: \(\frac{4}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{8}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{9}{{10}}\); \(\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{5}{{10}}\)                                                  

Vì \(\frac{9}{{10}}\,\, > \,\,\frac{5}{{10}}\) nên \(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\) >  \(\frac{1}{2}\)                                                                                                  

- Ta có: \[\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{{10}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{1}{4}\]

Vì: \[\frac{1}{4} < \frac{3}{4}\] nên \(\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\) <\(\frac{3}{4}\)

- Ta có: \[\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{2}{4}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{1}{4}\]                                                         

Vì \[\frac{1}{4} = \frac{1}{4}\] nên \(\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) =  \(\frac{1}{4}\)                  

- Ta có: \[\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{3}{4}\,\, \times \,\,\frac{9}{6}\,\, = \,\,\frac{9}{8}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{9}{8}\,\, - \,\,\frac{4}{8}\,\, = \,\,\frac{5}{8}\]

Ví \(\frac{5}{8}\,\, < \,\,\frac{7}{8}\) nên \(\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\) <  \(\frac{7}{8}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Viết các phân số sau thành phân số thập phân.

\[\frac{2}{5} = ................................\]

\[\frac{{51}}{8} = ................................\]

\[\frac{{41}}{{25}} = ................................\]

\[\frac{{61}}{{125}} = ................................\]

\[\frac{{28}}{{700}} = ................................\]

\[\frac{9}{{300}} = ................................\]

Xem đáp án

\(\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,2}}{{5\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{4}{{10}}\)

\(\frac{{41}}{{25}}\,\, = \,\,\frac{{41\,\, \times \,\,4}}{{25\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{164}}{{100}}\)

\(\frac{{28}}{{700}}\,\, = \,\,\frac{{28\,\,:\,\,7}}{{700\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{4}{{100}}\)

\(\frac{{81}}{8}\,\, = \,\,\frac{{81\,\, \times \,\,125}}{{8\,\, \times \,\,125}}\,\, = \,\,\frac{{10{\rm{ }}125}}{{1{\rm{ }}000}}\)

\(\frac{{61}}{{125}}\,\, = \,\,\frac{{61\,\, \times \,\,8}}{{125\,\, \times \,\,8}}\,\, = \,\,\frac{{488}}{{1{\rm{ }}000}}\)

\(\frac{9}{{300}}\,\, = \,\,\frac{{9\,\,:\,\,3}}{{300\,\,:\,\,3}} = \frac{3}{{100}}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một giá sách có tất cả 80 quyển sách, trong đó \(\frac{3}{{10}}\) số sách là sách tiếng anh, \(\frac{1}{2}\) số sách là sách toán, còn lại là sách văn. Vậy trên giá bao nhiêu quyển sách văn?

Xem đáp án

Trên giá có số quyển sách tiếng anh là:

\(80 \times \frac{3}{{10}} = 24\) (quyển)

Trên giá có số quyển sách toán là:

\(80 \times \frac{1}{2} = 40\) (quyển)

Trên giá có số quyển sách Văn là:

80 – 24 – 40 = 16 (quyển)

Đáp số: 16 quyển sách

10. Tự luận
• 1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Cho các tấm bìa ghi số như sau

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.  Cho các tấm bìa ghi số như sau Cứ hai tấm bìa lập được hai phân số (chẳng hạn như: lấy hai tấm bìa ghi số 7 và 8 thì lập được hai phân số là 7/8 và 8/7. Trong các phân số lập được có: (ảnh 1)

Cứ hai tấm bìa lập được hai phân số (chẳng hạn như: lấy hai tấm bìa ghi số 7 và 8 thì lập được hai phân số là \[\frac{7}{8}\] và \[\frac{8}{7}\]. Trong các phân số lập được có:

a) Phân số bằng 3 là:

.........................................................................................................................................

b) Phân số thập phân lớn hơn 1 là:

.........................................................................................................................................

c) Các phân số thập phân bé hơn 1 là: .........................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Phân số bằng 3 là: \(\frac{{21}}{7}\)

b) Phân số thập phân lớn hơn 1 là: \[\frac{{21}}{{10}}\]

c) Các phân số thập phân bé hơn 1 là: \(\frac{7}{{10}};\,\,\frac{8}{{10}}\)