Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 4. Phân số thập phân (có đáp án)
10 câu hỏi
Phân số \(\frac{{345}}{{1\,\,000}}\) được đọc là:
Ba bốn năm phần nghìn
Ba trăm bốn mươi năm phần trăm
Ba bốn lăm phần nghìn
Ba trăm bốn mươi lăm phần nghìn
Đáp án đúng là: D
Phân số \(\frac{{345}}{{1\,\,000}}\) được đọc là: Ba trăm bốn mươi lăm phần nghìn
Phân số nào dưới đây không phải là phân số thập phân?
\(\frac{1}{{100}}\)
\(\frac{{14}}{{19}}\)
\(\frac{{14}}{{10}}\)
\(\frac{{11}}{{1\,\,000}}\)
Đáp án đúng là: B
Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000;.. được gọi là các phân số thập phân.
Vậy số không phải phân số thập phân là: \(\frac{{14}}{{19}}\)
Trong các phân số dưới đây, phân số thập phân là:
\(\frac{{35}}{{400}}\)
\(\frac{{98}}{{300}}\)
\(\frac{{16}}{{70}}\)
\(\frac{{59}}{{100}}\)
Đáp án đúng là: D
Phân số thập phân là: \(\frac{{59}}{{100}}\)
Hai bạn Đức và Bình cùng chạy thi trên một đoạn đường. Sau một phút, Đức chạy được \(\frac{3}{5}\) đoạn đường, Bình chạy được \(\frac{7}{{10}}\) đoạn đường. Vậy sau một phút:
Đức chạy nhiều hơn Bình \(\frac{1}{{10}}\) đoạn đường.
Bình chạy nhiều hơn Đức \(\frac{4}{{10}}\) đoạn đường.
Bình chạy nhiều hơn Đức \(\frac{1}{{10}}\) đoạn đường.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,2}}{{5\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{6}{{10}}\,\, < \,\,\frac{7}{{10}}\)
Vậy sau một phút, Bình chạy nhiều hơn Đức:
\(\frac{7}{{10}} - \frac{3}{5} = \frac{1}{{10}}\) (đoạn)
Đáp số: \(\frac{1}{{10}}\) đoạn đường
Khoanh vào những phân số thập phân trong các phân số dưới đây
\(\frac{7}{{10}}\); \(\frac{9}{{20}}\); \(\frac{{63}}{{100}}\); \(\frac{{100}}{{59}}\); \(\frac{{178}}{{100}}\); \(\frac{{16}}{{1000}}\); \(\frac{{365}}{{1000}}\); \(\frac{5}{{100}}\); \(\frac{7}{{30}}\);
\(\frac{{36}}{{1000}}\); \(\frac{8}{{10}}\); \(\frac{9}{{50}}\); \(\frac{{24}}{{1000}}\); \(\frac{{17}}{{65}}\); \(\frac{3}{{10}}\); \(\frac{{12}}{{700}}\); \(\frac{{49}}{{100}}\); \(\frac{5}{{80}}\)

Chuyển các phân số dưới đây thành phân số thập phân bằng cách viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) \(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times ......}}{{5 \times ......}} = \frac{{......}}{{10}}\) b) \(\frac{{11}}{{25}} = \frac{{11 \times ......}}{{25 \times ......}} = \frac{{......}}{{100}}\) c) \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times .....}}{{4 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\) | d) \(\frac{{25}}{{500}} = \frac{{25:......}}{{500:......}} = \frac{{......}}{{100}}\) e) \(\frac{{82}}{{2\,000}} = \frac{{82:......}}{{2\,000:......}} = \frac{{......}}{{1\,000}}\) f) \(\frac{{40}}{{500}} = \frac{{40:.....}}{{500:.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\) |
a) \(\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,2}}{{5\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{6}{{10}}\) d) \(\frac{{25}}{{500}}\,\, = \,\,\frac{{25\,\,:\,\,5}}{{100\,\,:\,\,5}}\,\, = \,\,\frac{5}{{100}}\)
b) \[\frac{{11}}{{25}}\,\, = \,\,\frac{{11\,\, \times \,\,4}}{{25\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{44}}{{100}}\] e) \[\frac{{82}}{{2{\rm{ }}000}}\,\, = \,\,\frac{{82\,\,:\,\,2}}{{2{\rm{ }}000\,\,:\,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{41}}{{1{\rm{ }}000}}\]
c) \[\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,25}}{{4\,\, \times \,\,25}}\,\, = \,\,\frac{{75}}{{100}}\] f) \[\frac{{40}}{{500}}\,\, = \,\,\frac{{40\,\,:\,\,5}}{{500\,\,:\,\,5}}\,\, = \,\,\frac{8}{{100}}\]
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\) ………\(\frac{1}{2}\) | \(\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\) ………\(\frac{3}{4}\) |
\(\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) ………\(\frac{1}{4}\) | \(\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\) ………\(\frac{7}{8}\) |
\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\) > \(\frac{1}{2}\) \(\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\) <\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) = \(\frac{1}{4}\) \(\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\) < \(\frac{7}{8}\)
Giải thích:
- Ta có: \(\frac{4}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{8}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{9}{{10}}\); \(\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{5}{{10}}\)
Vì \(\frac{9}{{10}}\,\, > \,\,\frac{5}{{10}}\) nên \(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\) > \(\frac{1}{2}\)
- Ta có: \[\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{{10}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{1}{4}\]
Vì: \[\frac{1}{4} < \frac{3}{4}\] nên \(\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\) <\(\frac{3}{4}\)
- Ta có: \[\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{2}{4}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{1}{4}\]
Vì \[\frac{1}{4} = \frac{1}{4}\] nên \(\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) = \(\frac{1}{4}\)
- Ta có: \[\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{3}{4}\,\, \times \,\,\frac{9}{6}\,\, = \,\,\frac{9}{8}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{9}{8}\,\, - \,\,\frac{4}{8}\,\, = \,\,\frac{5}{8}\]
Ví \(\frac{5}{8}\,\, < \,\,\frac{7}{8}\) nên \(\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\) < \(\frac{7}{8}\)
Viết các phân số sau thành phân số thập phân.
\[\frac{2}{5} = ................................\] \[\frac{{51}}{8} = ................................\] | \[\frac{{41}}{{25}} = ................................\] \[\frac{{61}}{{125}} = ................................\] | \[\frac{{28}}{{700}} = ................................\] \[\frac{9}{{300}} = ................................\] |
\(\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,2}}{{5\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{4}{{10}}\) | \(\frac{{41}}{{25}}\,\, = \,\,\frac{{41\,\, \times \,\,4}}{{25\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{164}}{{100}}\) | \(\frac{{28}}{{700}}\,\, = \,\,\frac{{28\,\,:\,\,7}}{{700\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{4}{{100}}\) |
\(\frac{{81}}{8}\,\, = \,\,\frac{{81\,\, \times \,\,125}}{{8\,\, \times \,\,125}}\,\, = \,\,\frac{{10{\rm{ }}125}}{{1{\rm{ }}000}}\) | \(\frac{{61}}{{125}}\,\, = \,\,\frac{{61\,\, \times \,\,8}}{{125\,\, \times \,\,8}}\,\, = \,\,\frac{{488}}{{1{\rm{ }}000}}\) | \(\frac{9}{{300}}\,\, = \,\,\frac{{9\,\,:\,\,3}}{{300\,\,:\,\,3}} = \frac{3}{{100}}\) |
Giải bài toán sau:
Một giá sách có tất cả 80 quyển sách, trong đó \(\frac{3}{{10}}\) số sách là sách tiếng anh, \(\frac{1}{2}\) số sách là sách toán, còn lại là sách văn. Vậy trên giá bao nhiêu quyển sách văn?
Trên giá có số quyển sách tiếng anh là:
\(80 \times \frac{3}{{10}} = 24\) (quyển)
Trên giá có số quyển sách toán là:
\(80 \times \frac{1}{2} = 40\) (quyển)
Trên giá có số quyển sách Văn là:
80 – 24 – 40 = 16 (quyển)
Đáp số: 16 quyển sách
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho các tấm bìa ghi số như sau

Cứ hai tấm bìa lập được hai phân số (chẳng hạn như: lấy hai tấm bìa ghi số 7 và 8 thì lập được hai phân số là \[\frac{7}{8}\] và \[\frac{8}{7}\]. Trong các phân số lập được có:
a) Phân số bằng 3 là:
.........................................................................................................................................
b) Phân số thập phân lớn hơn 1 là:
.........................................................................................................................................
c) Các phân số thập phân bé hơn 1 là: .........................................................................................................................................
a) Phân số bằng 3 là: \(\frac{{21}}{7}\)
b) Phân số thập phân lớn hơn 1 là: \[\frac{{21}}{{10}}\]
c) Các phân số thập phân bé hơn 1 là: \(\frac{7}{{10}};\,\,\frac{8}{{10}}\)








