Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 528 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số giữa số phần tô màu màu và số phần không tô màu trong hình bên là:

Tỉ số giữa số phần tô màu màu và số phần không tô màu trong hình bên là: (ảnh 1)

\(\frac{7}{{15}}\)

\(\frac{8}{{15}}\)

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{8}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình trên được chia thành 15 phần, đã tô màu 7 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{7}{{15}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

\(3 - \frac{8}{{40}}\)

\(\frac{7}{{21}} + 1\)

\(\frac{3}{{18}} \times 5\)

\(9:\frac{3}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(3\,\, - \,\,\frac{8}{{40}}\,\, = \,\,\frac{{15}}{5}\,\, - \,\,\frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{{14}}{5}\)

\(\frac{7}{{21}}\,\, + \,\,1\,\, = \frac{1}{3}\,\, + \,\,\frac{3}{3}\,\, = \,\,\frac{4}{3}\)

\(\frac{3}{{18}}\,\, \times \,\,5\,\, = \,\,\frac{1}{6}\,\, \times \,\,5\,\, = \,\,\frac{5}{6}\)

\(9\,\,:\,\,\frac{3}{2}\,\, = \,\,9\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\,\, = \,6\)

Vì: \(\frac{5}{6}\,\, < \,\,\frac{4}{3}\,\, < \,\,\frac{{14}}{5}\,\, < \,\,6\) nên \(\frac{3}{{18}} \times 5\) là phép tình có kết quả nhỏ nhất

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thương của phép chia 25 : 12 dưới dạng phân số là:

2

\(\frac{{25}}{{12}}\)

\(\frac{{71}}{{30}}\)

\(\frac{{45}}{{20}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.

Thương của phép chia 25 : 12 dưới dạng phân số là: \(\frac{{25}}{{12}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính đúng là:

\(\frac{7}{{15}} + \frac{2}{3} = \frac{{16}}{{15}}\)

\(\frac{9}{{12}} - \frac{3}{5} = \frac{3}{{20}}\)

\(\frac{3}{4} - \frac{5}{8} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{4}{5} + \frac{9}{7} = \frac{{73}}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{7}{{15}} + \frac{2}{3} = \frac{{17}}{{15}}\)

\(\frac{9}{{12}} - \frac{3}{5} = \frac{3}{{20}}\)

\(\frac{3}{4} - \frac{5}{8} = \frac{1}{8}\)

\(\frac{4}{5} + \frac{9}{7} = \frac{{73}}{{35}}\)

Vậy trong các phép tính đã cho, phép tính đúng là: \(\frac{9}{{12}} - \frac{3}{5} = \frac{3}{{20}}\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

\(\frac{7}{9} + \frac{3}{8} = .....\)

\(\frac{{12}}{5} - \frac{3}{{13}} = .....\)

\(\frac{{13}}{7}:\frac{9}{8} = .....\)

\(\frac{7}{{11}} - \frac{3}{7} = .....\)

Xem đáp án

\[\frac{7}{9}\,\, + \,\,\frac{3}{8}\,\, = \,\,\frac{{56}}{{72}}\,\, + \,\,\frac{{27}}{{72}}\,\, = \,\,\frac{{83}}{{72}}\]                            \(\frac{{12}}{5}\,\, + \,\,\frac{3}{{13}}\,\, = \,\,\frac{{156}}{{65}}\,\, + \,\,\frac{{15}}{{65}}\,\, = \,\,\frac{{171}}{{65}}\)

\(\frac{{13}}{7}\,\,:\,\,\frac{9}{8}\,\, = \,\,\frac{{13}}{7}\,\, \times \,\,\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{104}}{{63}}\)                                \(\frac{7}{{11}}\,\, - \,\,\frac{3}{7}\,\, = \,\,\frac{{49}}{{77}}\,\, - \,\,\frac{{33}}{{77}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{77}}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống:

\(\frac{3}{8} + ..... = \frac{3}{5}\)

\(..... - \frac{5}{7} = \frac{1}{8}\)

\(\frac{{12}}{5} \times ..... = \frac{4}{{25}}\)

\(.....:\frac{{18}}{{49}} = \frac{7}{6}\)

Xem đáp án

 

\(\frac{3}{8}\,\, + \,\,\frac{9}{{40}}\,\, = \,\,\frac{3}{5}\)   

 \(\frac{{47}}{{56}}\,\, - \,\,\frac{5}{7}\,\, = \,\,\frac{1}{8}\)

\(\frac{{12}}{5}\,\, \times \,\,\frac{1}{{15}}\,\, = \,\,\frac{4}{{25}}\)   

\(\frac{3}{7}\,\,:\,\,\frac{{18}}{{49}}\,\, = \,\,\frac{7}{6}\)

Giải thích:

Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

\(\frac{3}{5}\,\, - \,\,\frac{3}{8}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{40}}\,\, - \,\,\frac{{15}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{9}{{40}}\)

Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

\(\frac{1}{8}\,\, + \,\,\frac{5}{7}\,\, = \,\,\frac{7}{{56}}\,\, + \,\,\frac{{40}}{{56}}\,\, = \,\,\frac{{47}}{{56}}\)

Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

\(\frac{4}{{25}}\,\,:\,\,\frac{{12}}{5}\,\, = \,\,\frac{4}{{25}}\,\, \times \,\,\frac{5}{{12}}\,\, = \,\,\frac{1}{{15}}\)

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

\(\frac{7}{6}\,\, \times \,\,\frac{{18}}{{49}}\,\, = \,\,\frac{3}{7}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức

a) \[\frac{7}{9} + \frac{2}{3}:\frac{2}{5} = ................................\]

                  = .................................

b) \[\frac{1}{4} \times \left( {\frac{3}{5} + 1} \right) = ................................\]

                       = ...............................

c) \[\frac{5}{{12}} - \frac{1}{3}:\frac{4}{3} = ................................\]

                     = ...............................

d) \[\frac{6}{{11}} \times \frac{3}{{12}} - \frac{5}{{44}} = ................................\]

                          = ..............................

Xem đáp án

a) \[\frac{7}{9} + \frac{2}{3}:\frac{2}{5} = \frac{7}{9} + \frac{5}{3}\]

               = \[\frac{7}{9} + \frac{{15}}{9}\]                           

               = \[\frac{{22}}{9}\]

b) \[\frac{1}{4} \times (\frac{3}{5} + 1)\]

= \[\frac{1}{4} \times \frac{8}{5}\]

= \[\frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\]

c) \[\frac{5}{{12}} - \frac{1}{3}:\frac{4}{3} = \frac{5}{{12}} - \frac{1}{4}\]

                = \[\frac{5}{{12}} - \frac{3}{{12}}\]              

                 =\[\frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}\]                                              

d) \[\frac{6}{{11}} \times \frac{3}{{12}} - \frac{5}{{44}} = \frac{3}{{22}} - \frac{5}{{44}}\]

                     =\[\frac{6}{{44}} - \frac{5}{{44}}\]

                     = \[\frac{1}{{44}}\]

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a)\[\frac{3}{5} + \frac{{14}}{7} + \frac{4}{{10}}\]

= ....................................................

= ....................................................

= ....................................................

b)\[\frac{1}{7} + \frac{2}{7} + \frac{3}{7} + \frac{4}{7} + \frac{5}{7} + \frac{6}{7}\]

= ....................................................

= ....................................................

= ....................................................

Xem đáp án

a) \[\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{{14}}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{{10}}\]

= \[(\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{4}{{10}})\,\, + \,\,\frac{{14}}{7}\]

= 1 + 2

= 3

b) \[\frac{1}{7}\,\, + \,\,\frac{2}{7}\,\, + \,\,\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{7}\,\, + \,\,\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{6}{7}\]

= \[(\frac{1}{7}\,\, + \,\,\frac{6}{7})\,\, + \,\,(\frac{2}{7}\,\, + \,\,\frac{5}{7})\,\, + \,\,(\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{7})\]

= 1 + 1 + 1

= 3

9. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh vườn có diện tích 120 m2, người ta dành \[\frac{5}{{12}}\] diện tích trồng su hào, \[\frac{3}{{10}}\] diện tích trồng bắp cải, còn lại là diện tích trồng bông cải xanh. Tính diện tích trồng mỗi loại cây ở mảnh vườn đó.

Xem đáp án

Diện tích trồng su hào là:

\[120 \times \frac{5}{{12}} = 50\] (m2)

Diện tích trồng bắp cải là:

\[120 \times \frac{3}{{10}} = 39\]( m2)

Diện tích trồng bông cải xanh là:

120 – 50 – 39 = 31 (m2)

Đáp số: 50 m2; 39 m2; 31 m2

10. Tự luận
• 1 điểm

Hưởng ứng phong trào quyên góp sách để ủng hộ các bạn vùng khó khăn, lớp 5A quyên góp được 96 quyển sách, lớp 5B quyên góp được số quyển sách bằng \(\frac{7}{8}\) số quyển sách của lớp 5A. Hỏi cả lớp 5A và lớp 5B quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Xem đáp án

Lớp 5B quyên góp được số quyển sách là:

\[96 \times \frac{7}{8} = 84\](quyển)

Lớp 5A và lớp 5B quyên góp được số quyển sách là:

96 + 84 = 180 (quyển)

Đáp số: 180 quyển sách

11. Tự luận
• 1 điểm

Bác Tuyên đã mua về 1 tấn 750 kg xi măng gồm hai loại là xi măng Bỉm Sơn và xi măng Hoàng Thạch để chuẩn bị xây nhà. Biết số xi măng Bỉm Sơn chiếm \[\frac{4}{7}\] tổng lượng xi măng đã mua. Hỏi bác Tuyên đã mua về bao nhiêu ki-lô-gam xi măng mỗi loại?

Xem đáp án

Đổi: 1 tấn 750 kg = 1 750 kg

Bác Tuyên đã mua về số ki-lô-gam xi măng Bỉm Sơn là:

\[1{\rm{ }}750 \times \frac{4}{7} = 1{\rm{ }}000\] (kg)

Bác Tuyên đã mua về số ki-lô-gam xi măng Hoàng Thạch là:

1 750 – 1 000 = 750 (kg)

Đáp số: 1 000 kg; 750 kg