
9 câu hỏi
\(\frac{6}{9}\)
\(\frac{4}{6}\)
\(\frac{{24}}{{36}}\)
\(\frac{2}{3}\)
a) Đáp án đúng là: D
\(\frac{{12}}{{18}} = \frac{{12:6}}{{18:6}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{3}{7}:\frac{4}{9}\)
\(\frac{5}{{14}} + \frac{{27}}{{28}}\)
\(\frac{{13}}{{14}} \times \frac{3}{7}\)
\(\frac{{23}}{{28}} - \frac{2}{7}\)
b) Đáp án đúng là: B
|
\(\frac{3}{7}:\frac{4}{9} = \frac{{27}}{{28}}\); |
\(\frac{5}{{14}} + \frac{{27}}{{28}} = \frac{{37}}{{28}}\); |
\(\frac{{13}}{{14}} \times \frac{3}{7} = \frac{{39}}{{98}}\); |
\(\frac{{23}}{{28}} - \frac{2}{7} = \frac{{15}}{{28}}\); |
Vậy \[\frac{{37}}{{28}}\]là kết quả của phép tính: \(\frac{5}{{14}} + \frac{{27}}{{28}}\)
\(\frac{9}{{51}}\) và \(\frac{{35}}{{51}}\)
\(\frac{8}{{51}}\) và \(\frac{{35}}{{51}}\)
\(\frac{9}{{51}}\) và \(\frac{{33}}{{51}}\)
\(\frac{6}{{34}}\) và \(\frac{{35}}{{51}}\)
c) Đáp án đúng là: A
Quy đồng hai phân số \(\frac{3}{{17}}\) và \(\frac{{35}}{{51}}\): Mẫu số chung là 51
\(\frac{3}{{17}} = \frac{{3 \times 3}}{{17 \times 3}} = \frac{9}{{51}}\); giữ nguyên phân số \(\frac{{35}}{{51}}\)
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{3}{{17}}\) và \(\frac{{35}}{{51}}\) ta được hai phân số \(\frac{9}{{51}}\)và \(\frac{{35}}{{51}}\).
30 l
20 l
10 l
40 l
d) Đáp án đúng là: C
Dì Hoa bán được số lít mật ong là:
\(\frac{3}{4} \times 40 = 30\) (l)
Dì Hoa còn lại số lít mật ong là:
40 – 30 = 10 (l)
Đáp số: 10 l
a)
Mẫu số chung: 35
\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{14}}{{35}}\); giữ nguyên phân số \(\frac{4}{{35}}\)
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{4}{{35}}\)ta được hai phân số \(\frac{{14}}{{35}}\)và \(\frac{4}{{35}}\)
b)
Mẫu số chung: 14
Giữ nguyên phân số \(\frac{7}{{14}}\); \(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{10}}{{14}}\)
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{7}{{14}}\)và \(\frac{5}{7}\) ta được hai phân số \(\frac{7}{{14}}\)và \(\frac{{10}}{{14}}\)
c)
Mẫu số chung: 90
\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 18}}{{5 \times 18}} = \frac{{54}}{{90}}\); \(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 10}}{{9 \times 10}} = \frac{{50}}{{90}}\); \(\frac{{11}}{{10}} = \frac{{11 \times 9}}{{10 \times 9}} = \frac{{99}}{{90}}\)
Vậy quy đồng phân số \(\frac{3}{5};\,\,\frac{5}{9}\) và \(\frac{{11}}{{10}}\) ta được phân số \(\frac{{54}}{{90}}\); \(\frac{{50}}{{90}}\); \(\frac{{99}}{{90}}\).
d)
Mẫu số chung: 60
\(\frac{5}{{12}} = \frac{{5 \times 5}}{{12 \times 5}} = \frac{{25}}{{60}}\); \(\frac{8}{{15}} = \frac{{8 \times 4}}{{15 \times 4}} = \frac{{32}}{{60}}\); \(\frac{{13}}{{60}} = \frac{{13 \times 1}}{{60 \times 1}} = \frac{{13}}{{60}}\)
Vậy quy đồng phân số \(\frac{5}{{12}};\,\,\frac{8}{{15}}\)và \(\frac{{13}}{{60}}\)ta được phân số \(\frac{{25}}{{60}};\frac{{32}}{{60}};\frac{{13}}{{60}}\)
a) \(\frac{{85}}{{54}} - \frac{{10}}{{36}} \times \frac{{14}}{5} = \frac{{85}}{{54}} - \frac{7}{9} = \frac{{85}}{{54}} - \frac{{42}}{{54}} = \frac{{43}}{{54}}\)
b) \(5 - \frac{{35}}{{24}}:\frac{7}{8} = 5 - \frac{{35}}{{24}} \times \frac{8}{7} = 5 - \frac{5}{3} = \frac{{15}}{3} - \frac{5}{3} = \frac{{10}}{3}\)
c) \(\frac{5}{{12}} + \frac{{21}}{{50}} \times \frac{{25}}{{27}} = \frac{5}{{12}} + \frac{{21 \times 25}}{{50 \times 27}} = \frac{5}{{12}} + \frac{7}{{18}} = \frac{{15}}{{36}} + \frac{{14}}{{36}} = \frac{{29}}{{36}}\)
d) \(\frac{{15}}{4}:\left( {\frac{3}{4} + \frac{{11}}{7}} \right) = \frac{{15}}{4}:\left( {\frac{{3 \times 7}}{{4 \times 7}} + \frac{{11 \times 4}}{{7 \times 4}}} \right) = \frac{{15}}{4}:\frac{{65}}{{28}} = \frac{{15}}{4} \times \frac{{28}}{{65}} = \frac{{21}}{{13}}\)
Sắp xếp tên các món ăn được theo số lượng được các bạn học sinh yêu thích nhất theo thứ tự tăng dần là: Bún, xôi, phở, bánh mì.
Giải thích:
Quy đồng các phân số: \(\frac{2}{9};\,\frac{1}{6};\,\frac{5}{{18}};\frac{1}{3}\)ta có:
Mẫu số chung: 18.
\(\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{4}{{18}}\); \(\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 3}}{{6 \times 3}} = \frac{3}{{18}}\); \(\frac{5}{{18}} = \frac{{5 \times 1}}{{18 \times 1}} = \frac{5}{{18}}\); \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{6}{{18}}\)
Vì 3 < 4 < 5 < 6 nên \(\frac{1}{6} < \frac{2}{9} < \frac{5}{{18}} < \frac{1}{3}\)
Vậy sắp xếp tên các món ăn được theo số lượng được các bạn học sinh yêu thích nhất theo thứ tự tăng dần là: Bún, xôi, phở, bánh mì.
Bài giải
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số ki-lô-gam dưa hấu là:
590 × \(\frac{2}{5}\) = 236 (kg)
Số ki-lô-gam dưa hấu còn lại sau ngày thứ nhất là:
590 – 236 = 354 (kg)
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam dưa hấu là:
354 × \(\frac{1}{2}\) = 177 (kg)
Đáp số: 177 kg dưa hấu
|
\(\frac{5}{{13}}\) của 208 cm > \(\frac{8}{{11}}\) của 990 mm Giải thích: \(\frac{5}{{13}}\) của 208 cm = 208 cm × \(\frac{5}{{13}}\) = 80 cm Đổi 80 cm = 800 mm \(\frac{8}{{11}}\) của 990 mm = 990 mm ×\(\frac{8}{{11}}\) = 720 mm Vì 800mm > 720mm nên: \(\frac{5}{{13}}\) của 208 cm > \(\frac{8}{{11}}\) của 990 mm |
\(\frac{9}{{15}}\) của 1 giờ < \(\frac{7}{8}\) của 48 phút Giải thích: \(\frac{9}{{15}}\) của 1 giờ = \(\frac{9}{{15}} \times 60\) phút = 36 phút \(\frac{7}{8}\) của 48 phút = \(\frac{7}{8} \times 48\) phút = 42 phút Vì 36 phút < 42 phút nên: \(\frac{9}{{15}}\) của 1 giờ < \(\frac{7}{8}\) của 48 phút |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















