Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 83. Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 83. Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 565 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Rút gọn phân số \(\frac{{12}}{{18}}\) được phân số tối giản là:

\(\frac{6}{9}\)

\(\frac{4}{6}\)

\(\frac{{24}}{{36}}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: D

\(\frac{{12}}{{18}} = \frac{{12:6}}{{18:6}} = \frac{2}{3}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Phân số \[\frac{{37}}{{28}}\] là kết quả của phép tính nào dưới đây?  

\(\frac{3}{7}:\frac{4}{9}\)

\(\frac{5}{{14}} + \frac{{27}}{{28}}\)

\(\frac{{13}}{{14}} \times \frac{3}{7}\)

\(\frac{{23}}{{28}} - \frac{2}{7}\)

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

\(\frac{3}{7}:\frac{4}{9} = \frac{{27}}{{28}}\);

\(\frac{5}{{14}} + \frac{{27}}{{28}} = \frac{{37}}{{28}}\);

\(\frac{{13}}{{14}} \times \frac{3}{7} = \frac{{39}}{{98}}\);

\(\frac{{23}}{{28}} - \frac{2}{7} = \frac{{15}}{{28}}\);

Vậy \[\frac{{37}}{{28}}\]là kết quả của phép tính: \(\frac{5}{{14}} + \frac{{27}}{{28}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Quy đồng hai phân số \(\frac{3}{{17}}\)\(\frac{{35}}{{51}}\), ta được hai phân số lần lượt là:  

\(\frac{9}{{51}}\)\(\frac{{35}}{{51}}\)

\(\frac{8}{{51}}\)\(\frac{{35}}{{51}}\)

\(\frac{9}{{51}}\)\(\frac{{33}}{{51}}\)

\(\frac{6}{{34}}\)\(\frac{{35}}{{51}}\)

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: A

Quy đồng hai phân số \(\frac{3}{{17}}\) và \(\frac{{35}}{{51}}\): Mẫu số chung là 51

\(\frac{3}{{17}} = \frac{{3 \times 3}}{{17 \times 3}} = \frac{9}{{51}}\);  giữ nguyên phân số \(\frac{{35}}{{51}}\)

Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{3}{{17}}\) và \(\frac{{35}}{{51}}\) ta được hai phân số \(\frac{9}{{51}}\)và \(\frac{{35}}{{51}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Dì Hoa có 40 l mật ong. Dì đã bán được \(\frac{3}{4}\)số lít mật ong đó. Hỏi dì Hoa còn lại bao nhiêu lít mật ong?  

30 l

20 l

10 l

40 l

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: C

Dì Hoa bán được số lít mật ong là:

\(\frac{3}{4} \times 40 = 30\) (l)

Dì Hoa còn lại số lít mật ong là:

40 – 30 = 10 (l)

Đáp số: 10 l

5. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \(\frac{2}{5}\)\(\frac{4}{{35}}\)    

b) \(\frac{7}{{14}}\)\(\frac{5}{7}\)     

c)\(\frac{3}{5};\,\,\frac{5}{9}\)\(\frac{{11}}{{10}}\)

d) \(\frac{5}{{12}};\,\,\frac{8}{{15}}\)\(\frac{{13}}{{60}}\)

Xem đáp án

a)

Mẫu số chung: 35

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{14}}{{35}}\); giữ nguyên phân số \(\frac{4}{{35}}\)

Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{4}{{35}}\)ta được hai phân số  \(\frac{{14}}{{35}}\)và \(\frac{4}{{35}}\)

b)

Mẫu số chung: 14

Giữ nguyên phân số \(\frac{7}{{14}}\);          \(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{10}}{{14}}\)

Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{7}{{14}}\)và \(\frac{5}{7}\) ta được hai phân số  \(\frac{7}{{14}}\)và \(\frac{{10}}{{14}}\)

c)

Mẫu số chung: 90

\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 18}}{{5 \times 18}} = \frac{{54}}{{90}}\);       \(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 10}}{{9 \times 10}} = \frac{{50}}{{90}}\);       \(\frac{{11}}{{10}} = \frac{{11 \times 9}}{{10 \times 9}} = \frac{{99}}{{90}}\)

Vậy quy đồng phân số \(\frac{3}{5};\,\,\frac{5}{9}\) và \(\frac{{11}}{{10}}\) ta được phân số  \(\frac{{54}}{{90}}\); \(\frac{{50}}{{90}}\); \(\frac{{99}}{{90}}\).

d)

Mẫu số chung: 60

\(\frac{5}{{12}} = \frac{{5 \times 5}}{{12 \times 5}} = \frac{{25}}{{60}}\);       \(\frac{8}{{15}} = \frac{{8 \times 4}}{{15 \times 4}} = \frac{{32}}{{60}}\);             \(\frac{{13}}{{60}} = \frac{{13 \times 1}}{{60 \times 1}} = \frac{{13}}{{60}}\)

Vậy quy đồng phân số \(\frac{5}{{12}};\,\,\frac{8}{{15}}\)và \(\frac{{13}}{{60}}\)ta được phân số \(\frac{{25}}{{60}};\frac{{32}}{{60}};\frac{{13}}{{60}}\)

6. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

a) \(\frac{{85}}{{54}} - \frac{{10}}{{36}} \times \frac{{14}}{5}\)

 

b) \(5 - \frac{{35}}{{24}}:\frac{7}{8}\)

111111

c)\(\frac{5}{{12}} + \frac{{21}}{{50}} \times \frac{{25}}{{27}}\)

 

d) \(\frac{{15}}{4}:\left( {\frac{3}{4} + \frac{{11}}{7}} \right)\)

 

Xem đáp án

a) \(\frac{{85}}{{54}} - \frac{{10}}{{36}} \times \frac{{14}}{5} = \frac{{85}}{{54}} - \frac{7}{9} = \frac{{85}}{{54}} - \frac{{42}}{{54}} = \frac{{43}}{{54}}\)

b) \(5 - \frac{{35}}{{24}}:\frac{7}{8} = 5 - \frac{{35}}{{24}} \times \frac{8}{7} = 5 - \frac{5}{3} = \frac{{15}}{3} - \frac{5}{3} = \frac{{10}}{3}\)

c) \(\frac{5}{{12}} + \frac{{21}}{{50}} \times \frac{{25}}{{27}} = \frac{5}{{12}} + \frac{{21 \times 25}}{{50 \times 27}} = \frac{5}{{12}} + \frac{7}{{18}} = \frac{{15}}{{36}} + \frac{{14}}{{36}} = \frac{{29}}{{36}}\)

d) \(\frac{{15}}{4}:\left( {\frac{3}{4} + \frac{{11}}{7}} \right) = \frac{{15}}{4}:\left( {\frac{{3 \times 7}}{{4 \times 7}} + \frac{{11 \times 4}}{{7 \times 4}}} \right) = \frac{{15}}{4}:\frac{{65}}{{28}} = \frac{{15}}{4} \times \frac{{28}}{{65}} = \frac{{21}}{{13}}\)

7. Tự luận
1 điểm

Một trường tiểu học khảo sát món ăn sáng ưa thích nhất của các bạn học sinh thì thấy số bạn thích ăn xôi, bún, phở và bánh mì nhất lần lượt là: \(\frac{2}{9};\,\frac{1}{6};\,\frac{5}{{18}};\frac{1}{3}\). Hãy sắp xếp tên các món ăn được theo số lượng được các bạn học sinh yêu thích nhất theo thứ tự tăng dần.

Xem đáp án

Sắp xếp tên các món ăn được theo số lượng được các bạn học sinh yêu thích nhất theo thứ tự tăng dần là: Bún, xôi, phở, bánh mì.

Giải thích:

Quy đồng các phân số: \(\frac{2}{9};\,\frac{1}{6};\,\frac{5}{{18}};\frac{1}{3}\)ta có:

Mẫu số chung: 18.

\(\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{4}{{18}}\); \(\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 3}}{{6 \times 3}} = \frac{3}{{18}}\); \(\frac{5}{{18}} = \frac{{5 \times 1}}{{18 \times 1}} = \frac{5}{{18}}\); \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{6}{{18}}\)

Vì 3 < 4 < 5 < 6 nên \(\frac{1}{6} < \frac{2}{9} < \frac{5}{{18}} < \frac{1}{3}\)

Vậysắp xếp tên các món ăn được theo số lượng được các bạn học sinh yêu thích nhất theo thứ tự tăng dần là: Bún, xôi, phở, bánh mì.

8. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có 590 kg dưa hấu. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được\(\frac{2}{5}\) số dưa hấu. Số dưa hấu cửa hàng bán được trong ngày thứ hai bằng \(\frac{1}{2}\) số dưa hấu cửa hàng còn lại sau ngày thứ nhất bán. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam dưa hấu?

Xem đáp án

Bài giải

Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số ki-lô-gam dưa hấu là:

590 × \(\frac{2}{5}\) = 236 (kg)

Số ki-lô-gam dưa hấu còn lại sau ngày thứ nhất là:

590 – 236 = 354 (kg)

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam dưa hấu là:

354 × \(\frac{1}{2}\) = 177 (kg)

Đáp số: 177 kg dưa hấu

9. Tự luận
1 điểm

>; <; =

\(\frac{5}{{13}}\) của 208 cm ... \(\frac{8}{{11}}\) của 990 mm;

\(\frac{9}{{15}}\) của 1 giờ ... \(\frac{7}{8}\) của 48 phút

Xem đáp án

\(\frac{5}{{13}}\) của 208 cm > \(\frac{8}{{11}}\) của 990 mm

Giải thích:

\(\frac{5}{{13}}\) của 208 cm = 208 cm × \(\frac{5}{{13}}\) = 80 cm

Đổi 80 cm = 800 mm

\(\frac{8}{{11}}\) của 990 mm = 990 mm ×\(\frac{8}{{11}}\) = 720 mm

Vì 800mm > 720mm nên:

\(\frac{5}{{13}}\) của 208 cm > \(\frac{8}{{11}}\) của 990 mm

\(\frac{9}{{15}}\) của 1 giờ < \(\frac{7}{8}\) của 48 phút

Giải thích:

\(\frac{9}{{15}}\) của 1 giờ = \(\frac{9}{{15}} \times 60\) phút = 36 phút

\(\frac{7}{8}\) của 48 phút = \(\frac{7}{8} \times 48\) phút = 42 phút

Vì 36 phút < 42 phút nên:

\(\frac{9}{{15}}\) của 1 giờ < \(\frac{7}{8}\) của 48 phút