Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 82. Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Số “Sáu trăm hai mươi ba nghìn tám trăm” được viết là:
6 238
623 800
62 380
623 080
a) Đáp án đúng là: B
Số “Sáu trăm hai mươi ba nghìn tám trăm”được viết là: 623 800
b) Trong số 95 123 687, giá trị chữ số 9 gấp giá trị của chữ số 8 số lần là:
1 125 000
72 000 000
112 500
720 000
b) Đáp án đúng là: A
Trong số 95 123 687 giá trị của chữ số 9 là 90 000 000.
Trong số 95 123 687 giá trị của chữ số 8 là 80.
Giá trị chữ số 9 gấp giá trị của chữ số 8 số lần là: 90 000 000 : 80 = 1 125 000 (lần)
c) Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
2 138 ´ 12
55 470 : 15
13 429 + 3 032
45 245 - 4 562
c) Đáp án đúng là: B
2 138 ´ 12 = 25 656
55 470 : 15 = 3 698
13 429 + 3 032 = 16 461
45 245 - 4 562 = 40 683
So sánh: 3 698 < 16 461 < 25 656 < 40 683
Vậy phép tính 55 470 : 15 có kết quả nhỏ nhất
d) Năm nay gia đình Ngọc chi ra 8 475 000 đồng để mua gạo. Hiện tại, gia đình Ngọc đã sử dụng 245 kg gạo. Biết mỗi ki-lô-gam gạo có giá 25 000 đồng. Vậy gia đình Ngọc còn lại số ki-lô-gam gạo là:
94 kg
95 kg
102 kg
96 kg
d) Đáp án đúng là: A
8 475 000 đồng mua được số ki-lô-gam gạo là:
8 475 000 : 25 000 = 339 (kg)
Gia đình Ngọc còn lại số ki-lô-gam gạo là:
339 - 245 = 94 (kg)
Đáp số: 94 kg
Quan sát bảng thống kê sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp:
Số dân của ba xã thuộc một huyện năm 2023
Xã | Xã An Khánh | Xã An Mỹ | Xã An Phú |
Số dân | 45 982 | 38 279 | 61 329 |
a) Ba xã có tất cả số dân là:
b) Trung bình mỗi xã có số dân là:
a) Ba xã có tất cả số dân là: 145 590 người
b) Trung bình mỗi xã có số dân là: 48 530 người
Giải thích:
a) Ba xã có tất cả số dân là:
45 982 + 38 279 + 61 329 = 145 590 (người)
b) Trung bình mỗi xã có số dân là:
145 590 : 3 = 48 530 (người)
Đặt tính rồi tính:
4 873 + 12 367 | 4 189 ´ 18
| 641 214 : 98
| 459 012 - 352 986
|

Tính giá trị của biểu thức:
983 125 - 54 072 : 9 + 25 341 = = = | 833 289 + (33 757 + 2 133) : 5 = = = |
983 125 - 54 072 : 9 + 25 341 = 983 125 - 6 008 + 25 341 = 977 117 + 25 341 = 1 002 458 | 833 289 + (33 757 + 2 133) : 5 = 833 289 + 35 890 : 5 = 833 289 + 7 178 = 840 467 |
Tính bằng cách thuận tiện:
a) 1 225 ´ 963 + 37 ´ 1 225 = = = | b) 125 ´ 83 ´ 8 = = = |
a) 1 225 ´ 963 + 37 ´ 1 225 = 1 225 ´ (963 + 37) = 1 225 ´ 1 000 = 1 225 000 | b) 125 ´ 83 ´ 8 = (125 ´ 8) ´ 83 = 1 000 ´ 83 = 83 000 |
Giải bài toán sau:
Ba bạn Mai, Hà, Thảo cùng đo chiều cao. Bạn Mai cao 152 cm, bạn Hà thấp hơn bạn Mai 5 cm, bạn Thảo cao hơn bạn Hà 16 cm. Hỏi trung bình mỗi bạn cao bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
Chiều cao của bạn Hà là:
152 - 5 = 147 (cm)
Chiều cao của bạn Thảo là:
147 + 16 = 163 (cm)
Trung bình mỗi bạn cao số xăng-ti-mét là:
(152 + 147 + 163) : 3 = 154 (cm)
Đáp số: 154 cm
>; <; =
425 ´ 10 ... 42 ´ 100 450 : 5 + 10 ... 10 000 : 100
83 250 : 5 ... 16 000 + 650 356 ´ 11 .... 89 ´ 48
425 ´ 10 > 42 ´ 100 Giải thích: Ta có: 425 ´ 10 = 4 250 42 ´ 100 = 4 200 So sánh: 4 250 > 4 200 Nên 425 ´ 10 > 42 ´ 100 | 450 : 5 + 10 = 10 000 : 100 Giải thích: Ta có: 450 : 5 + 10 = 90 + 10 = 100 10 000 : 100 = 100 So sánh: 100 = 100 Nên 450 : 5 + 10 = 10 000 : 100 |
83 250 : 5 = 16 000 + 650 Giải thích: Ta có: 83 250 : 5 = 16 650 16 000 + 650 = 16 650 So sánh: 16 650 = 16 650 Nên 83 250 : 5 = 16 000 + 650 | 356 ´ 11 < 89 ´ 48 Giải thích: Ta có: 356 ´ 11 = 3 916 89 ´ 48 = 4 272 So sánh: 3 916 < 4 272 Nên 356 ´ 11 < 89 ´ 48 |








