Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 27: Luyện tập có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 27: Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 575 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Giá trị của biểu thức 15,68 – (2,45 + 3,12) là:

16,35

9,15

10,11

15,42

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

15,68 – (2,45 + 3,12) = 15,68 – 5,57 = 10,11

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b)Một cửa hàng có 58,5 kg gạo nếp, số gạo nếp nhiều hơn số gạo tẻ 8,7 kg. Vậy cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo nếp và tẻ là:

125,7 kg

67,2 kg

49,8 kg

108,3 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo tẻ là:

58,5 – 8,7 = 49,8 (kg)

Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo nếp và tẻ là:

58,5 + 49,8 = 108,3 (kg)

Đáp số: 108,3 kg

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c)Trong số 13,725, giá trị của chữ số 7 lớn hơn giá trị của chữ số 2 bao nhiêu đơn vị:

0,68 đơn vị

0,5 đơn vị

5 đơn vị

0,698 đơn vị

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong số 13,725:

Giá trị của chữ số 7 là: 0,7

Giá trị của chữ số 2 là: 0,02

Giá trị của chữ số 7 lớn hơn giá trị của chữ số 2 là: 0,7 – 0,02 = 0,68

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d)Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12,5 m, chiều rộng kém chiều dài 2,3 m. Chiều rộng của mảnh đất đó là:

10,2 m

14,8 m

45,4 m

22,7 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng của mảnh đất đó là:

12,5 – 2,3 = 10,2 (m)

Đáp số: 10,2 m

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Số hạng

0,64

8,246

 

105,16

5,09

Số hạng

0,5

 

5,84

2,413

 

Tổng

 

15,43

9,36

11

125,54

Xem đáp án

Số hạng

0,64

8,246

3,52

105,16

5,09

Số hạng

0,5

7,184

5,84

2,413

120,45

Tổng

1,14

15,43

9,36

102,747

125,54

6. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

37,14 + 6,372

Xem đáp án

+ 37,14   6,372     43,512

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:86,07 + 0,524

Xem đáp án

+ 86,07   0,524     86,594

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:152,91 – 2,14

Xem đáp án

− 152,91     2,14     150,77

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:245,87 – 30,68

Xem đáp án

− 245,87   30,68     215,19

10. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

a) 152,93 – (4,1 + 15,24)

Xem đáp án

a) 152,93 – (4,1 + 15,24)

= 152,93 – 19,34

= 133,59

11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:b) 52,04 – 13,11 – 14,75

Xem đáp án

b) 52,04 – 13,11 – 14,75

= 38,93 – 14,75

= 24,18

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:c) 65,72 + 5,98 + 34,28

Xem đáp án

c) 65,72 + 5,98 + 34,28

= (65,72 + 34,28) + 5,98

= 100 + 5,98

= 105,98

13. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:d) 2,49 + 5,92 + 0,08 + 1,51 

Xem đáp án

d) 2,49 + 5,92 + 0,08 + 1,51

= (2,49 + 1,51) + (5,92 + 0,08)

= 4 + 6

= 10

14. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

12,45 + 8,69 + 7,55

Xem đáp án

12,45 + 8,69 + 7,55

= (12,45 + 7,55) + 8,69

= 20 + 8,69

= 28,69

15. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:54,16 – 11,73 – 28,27

Xem đáp án

54,16 – 11,73 – 28,27

= 54,16 – (11,73 + 28,27)

= 54,16 – 40

= 14,16

16. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng ngày đầu tiên bán được 6,5 tấn xi măng. Ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày đầu 1,25 tấn. Ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 1,75 tấn. Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu tấn xi măng?

Xem đáp án

Bài giải

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số tấn xi măng là:

6,5 + 1,25 = 7,75 (tấn)

Ngày thứ ba cửa hàng bán được số tấn xi măng là:

7,75 – 1,75 = 6 (tấn)

Cả ba ngày cửa hàng bán được số tấn xi măng là:

6,5 + 7,75 + 6 = 20,25 (tấn)

Đáp số: 20,25 tấn

17. Tự luận
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây, ba trái xoài có cân nặng lần lượt là 0,62 kg; 0,7 kg và 0,87 kg. Con gà cân nặng 2,5 kg. Em hãy giúp bạn nhỏ trả lời câu hỏi nhé!

Em hãy giúp bạn nhỏ trả lời câu hỏi nhé! (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời:

Ba quả xoài cân nặng là:

0,62 + 0,7 + 0,87 = 2,19 (kg)

Vì 2,19 < 2,5 nên con gà cân nặng hơn 3 quả xoài