Phiếu bài tập cuối tuần Toán lớp 3 có đáp án - Tuần 36
36 câu hỏi
Đúng ghi Đ, sai ghi S 7 cm2 + 22 cm2 < 4 cm2 × 7 ..........
7 cm2 + 22 cm2 < 4 cm2 × 7 S
Đúng ghi Đ, sai ghi S 540 cm2 : 2 = 80 cm2 × 2...........
540 cm2 : 2 = 80 cm2 × 2 S
Đúng ghi Đ, sai ghi S532 cm2 – 62 cm2 > 30 cm2 × 9...........
532 cm2 – 62 cm2 > 30 cm2 × 9 Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S 46 cm2 × 3 < 36 cm2 × 4............
46 cm2 × 3 < 36 cm2 × 4 Đ
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúngSố liền sau của 78999 là:
78901
78991
79000
78100
Chọn đáp án C
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúngNgày 28 tháng 4 là thứ sáu. Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy?
Thứ tư
Thứ sáu
Thứ năm
Chủ nhật
Chọn đáp án C
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng9m 6dm = … cm:
9600cm
96cm
906cm
960cm
Chọn đáp án D
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúngChu vi hình vuông là 96cm, cạnh của hình vuông là:
86cm
43cm
24cm
32cm
Chọn đáp án C
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúngGiá trị biểu thức 700 : 5 × 4 là:
35
560
7500
150.
Chọn đáp án B
Hãy cho biết hình dưới đây có bao nhiêu hình tam giác?Có ...... hình tam giác
Có 6 hình tam giác
Hãy cho biết hình dưới đây có bao nhiêu hình tam giác?Có............ hình tứ giác
Có 12 hình tứ giác
Đặt tính rồi tính
7386 + 9548 6732 – 4528 4635 x 6 6336 : 9

Tìm X: X × 8 = 2864
X ×8=2864X=2864:8X=358
Tìm X: X:5=1232
X : 5=1232X=1232×5X=6160
Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:

Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:

Tính giá trị của biểu thức:1031 × 6 + 2718 =
1031 × 6 + 2718 = 6186+ 2718= 8904
Tính giá trị của biểu thức: 57353 – 1672: 4 =
57353 – 1672: 4 = 57353 – 418= 56935
Viết các số 1000 ; 2000 ; 5000 thích hợp vào ô màu sẫm :
Tổng số tiền | Các tờ giấy bạc |
8000 đồng | …. đồng … đồng … đồng … đồng |
9000 đồng | … đồng … đồng … đồng … đồng |
1000 đồng | … đồng … đồng … đồng … đồng |
8000 đồng | 2000 đồng 2000đồng 2000 đồng 2000đồng |
9000 đồng | 5000 đồng 1000 đồng 2000đồng 1000đồng |
1000 đồng | 200 đồng 200 đồng 500 đồng 100 đồng |
Viết vào chỗ chấm cho thích hợpCho dãy số 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84Dãy số trên có:… số
Dãy số trên có: 7 số
Viết vào chỗ chấm cho thích hợpCho dãy số 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84Số 48 là số thứ .......... trong dãy số
Số 48 là số thứ 4 trong dãy số
Viết vào chỗ chấm cho thích hợpCho dãy số 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84Số thứ sáu trong dãy số là số:
Số thứ sáu trong dãy số là số: 60
Viết vào chỗ chấm cho thích hợpCho dãy số 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84Số thứ bảy hơn số thứ ba trong dãy số là:
Số thứ bảy hơn số thứ ba trong dãy số là: 48
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp Cho dãy số 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84 Tổng của số đầu và số cuối là:
Tổng của số đầu và số cuối là: 96
Một đội công nhân đào đường. Trong 5 ngày đào được 1615 mét đường. Hỏi trong 7 ngày đội công nhân đó đào được bao nhiêu mét đường ?
Số mét đường đào được trong 1 ngày là:
1615 : 5 = 323 (m)
Số mét đường đào được trong 7 ngày là:
323 × 7 = 2261 (m)
Đáp số: 2261 m đường.
Học sinh toàn trường quyên góp được 24 080 quyển vở, trong đó học sinh khối lớp Ba quyên góp được số vở đó. Hỏi bốn khối lớp còn lại quyên góp được bao nhiêu vở?
Học sinh khối lớp Ba quyên góp được số quyển vở là:
24080 : 5 = 4816 ( quyển vở)
Học sinh bốn khối lớp còn lại quyên góp được số quyển vở là:
24080 – 4816 = 19264 ( quyển vở)
Đáp số: 19264 quyển vở
Một lớp học có 8 học sinh nữ. Số học sinh nam gấp 4 lần học sinh nữ. Hỏi Số học sinh nam hơn số học sinh nữ là bao nhiêu
Số học sinh nam của lớp học đó là:
8 × 4 = 32 ( học sinh)
Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ số bạn là:
32 – 8 = 24 ( học sinh)
Đáp số: 24 học sinh
Một lớp học có 8 học sinh nữ. Số học sinh nam gấp 4 lần học sinh nữ. Hỏi Lớp đó có tất cả bao nhiêu học sinh?
Lớp đó có tất cả số học sinh là:
32 + 8 = 40 ( học sinh)
Đáp số: 40 học sinh
Một hình chữ nhật có chiều rộng 4cm, chiều rộng kém chiều dài 8 cm.Tính diện tích hình chữ nhật.
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là
4 + 8 = 12 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật đó là :
12 × 4 = 48 (cm2)
Đáp số : 48cm2
Một hình chữ nhật có chiều rộng 4cm, chiều rộng kém chiều dài 8 cm.Hãy chia hình chữ nhật trên thành 2 hình: một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng hình chữ nhật ban đầu và một hình chữ nhật. Tính tổng chu vi của hình vuông và hình chữ nhật mới đó.
Chiều dài của hình chữ nhật bé sau khi đã chia hình chữ nhật lớn thành 2 phần là :
12 – 4 = 8 (cm)
Tổng chu vi của hình vuông và hình chữ nhật là :
4 × 4 + ( 4 + 8 ) × 2 = 40 (cm)
Đáp số :40cm
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Hàng thứ tư là: 1234 × 8 + 4 = 9872 + 4 = 9876
Tính nhanh
*(a × 7 + a × 8 - a × 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)
* ( 18 - 9 × 2) × ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )
*(a × 7 + a × 8 - a × 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)
= a × (7 + 8 – 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)
= (a × 0) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)
= 0 : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10)
= 0
* ( 18 - 9 × 2) × ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )
= (18 – 18) × ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )
= 0×( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )
Một hình chữ nhật có diện tích là 180 cm2, nếu tăng chiều dài 2 cm thi chu vi tăng 28 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu.
Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 : 2 - 2 = 12 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là: 180 : 12 = 15 (cm)
Chu vi hình chữ nhật ban đầu là: (12 + 15) × 2 = 54 (cm)
Đáp số: 54cm
An nghĩ ra một số, nếu lấy số đó chia cho 5 thì được thương là 4 và số dư là số dư lớn nhất. Hãy tìm số đó?
Trong phép chia cho 4, số dư lớn nhất là 3
Vậy số đó là: 4 × 5+ 3 = 23
Đáp số: 23
An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21000, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 000 đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?
2 bút chì hết số tiền là: 25000 – 21000 = 4000 (đồng)
1 bút chì có giá là: 4000 : 2 = 2000 (đồng)
1 cái bút có giá là: (21000 – 3000 × 2) : 5 = 3000 (đồng)
Đáp số : 3000 đồng
Một hình chữ nhật có chiều dài 72cm, chiều rộng bằng 18 chu vi. Tính diện tích của hình chữ nhật đó?
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
72 : 8 = 9 (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
72 : 2 – 9 = 27 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
27 × 9 = 243(cm2)
Đáp số: 243 cm2








