Phiếu bài tập cuối tuần Toán lớp 3 có đáp án - Tuần 35
37 câu hỏi
Đúng ghi Đ, sai ghi S Mua 5kg gạo phải trả 40000 đồng.Hỏi cần mua 9kg gạo như thế phải trả bao nhiêu tiền?
62000 đồng..... 72000 đồng..... 80000 đồng......
62000 đồng S 72000 đồng Đ 80000 đồng S
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Một cửa hàng lần thứ nhất nhận về 2450kg đường, lần thứ hai nhận về 1245kg đường. Cửa hàng đã bán đi số đường đó. Hỏi cửa hàng đã bán đi bao nhiêu ki-lô-gam đường?
730kg .... 739kg ..... 740kg .....
730kg S 739kg Đ 740kg S
Đúng ghi Đ, sai ghi S1m 12cm =? cm 112cm ..... 121cm ..... 1102cm ......
112cm Đ 121cm S 1102cm S
Đúng ghi Đ, sai ghi S 3m 3cm =? cm 33cm ..... 330cm ..... 303cm .....
33cm S 330cm S 303cm Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S4km 15m =? m 4015m ....... 4150m ...... 4500m .......
4015m Đ 4150m S 4500m S
Đúng ghi Đ, sai ghi S 12 giờ =? phút 50 phút ......... 30 phút ....... 25 phút ..........
50 phút S 30 phút Đ 25 phút S
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng .Giá trị biểu thức 14794 + 7932 × 5 là:
54454
45544
62454
Chọn đáp án A
Một người đi bộ trong 6 phút đi được 480 m. Hỏi trong 9 phút người đó đi được bao nhiêu m đường (Quãng đường trong mỗi phút đi đều như nhau)?
720m
640m
800m
Chọn đáp án A
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.Một giờ gấp 5 phút số lần là:
20 lần
15 lần
12 lần
Chọn đáp án C
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút
8 giờ 35 phút
7 giờ 35 phút
7 giờ 40 phút
Chọn đáp án B
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng
Biết cạnh của mỗi ô vuông trong hình trên đều dài 1cm. Tổng diện tích và chu vi của tất cả các hình vuông có trong hình trên là:
24cm2 và 8cm
8cm2 và 24cm
4 cm2 và 16cm
Chọn đáp án C
Điền chữ số thích hợp vào ô trống


Điền chữ số thích hợp vào ô trống


Điền chữ số thích hợp vào ô trống


Đặt tính rồi tính 12467 + 329
12467 + 329 = 12796
Đặt tính rồi tính 5000 – 35
5000 – 35 = 4965
Đặt tính rồi tính 14058 × 4
14058 × 4 = 56232
Đặt tính rồi tính 27143 : 3
27143 : 3 = 9047 ( dư 2)
Tìm xx × 7=4907
x ×7=4904
x=4907:7
x=701
Tìm xx : 4=135
x : 4=135x=135 ×4x=540
Điền dấu >, <, = vào chỗ trống


Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:

Tính giá trị của biểu thức: ( 15786 – 13982 ) × 3
( 15786 – 13982 ) × 3
= 1804 × 3
= 5412
Tính giá trị của biểu thức: ( 666 – 222 × 3 ) × 6 + 13654
( 666 – 222 × 3 ) × 6 + 13654
= ( 666 – 666) × 6 + 13654
= 0× 6 + 13654
= 0 + 13465= 13465
Tính giá trị của biểu thức: 2048 × 8 : 4
2048 × 8 : 4
= 16384 : 4
= 4096
Tính giá trị của biểu thức: 14536 – 14540 : 5 – 479
14536 – 14540 : 5 – 479
= 14356 – 2908 – 479
= 11448 – 479 = 10969
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Hình M có diện tích là ............................ cm2
Hình N có diện tích là ............................. cm2
Hình P có diện tích là ............................. cm2
Hình Q có diện tích là ............................. cm2
Hình M có diện tích là 14cm2
Hình N có diện tích là 9cm2
Hình P có diện tích là 24cm2
Hình Q có diện tích là 18cm2
Trong hình bên:Có … góc vuông
Trong hình bên:
Có 8 góc vuông
Trong hình bên:O là trung điểm của các đoạn thẳng:…………………………………
O là trung điểm của các đoạn thẳng: AC, BD
Lớp 3A có 27 bạn nữ. Số học sinh nam bằng số học sinh nữ. Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu học sinh?
Lớp 3A có số học sinh nam là:
27 : 3 = 9 ( học sinh)
Lớp 3A có tất cả số học sinh là:
27 + 9 = 36 (học sinh)
Đáp số: 36 học sinh
Có 45kg đậu xanh đựng đều trong 9 túi. Hỏi 20kg đậu xanh đựng trong mấy túi như thế?
Mỗi túi đựng được số ki-lô-gam đậu xanh là:
45 : 9 = 5 (kg)
20 kg đậu xanh đựng trong số túi là:
20 : 5 = 4 ( túi)
Đáp số: 4 túi
Một mảnh bìa hình chữ nhật có chiều dài 17cm, chiều rộng 9cm. Từ mảnh bìa đó người ta cắt ra một hình vuông có cạnh 9cm. Tính diện tích còn lại của mảnh bìa.
Diện tích của mảnh bìa hình chữ nhật là:
17 × 9 = 153 (cm2)
Diện tích của hình vuông là
9 × 9 = 81 (cm2)
Diện tích còn lại của mảnh bìa là:
153 – 81 = 72 (cm2)
Đáp số: 72cm2
Có 6 học sinh mua quà sinh nhật để tặng bạn. Họ đưa cô bán hàng 50 000 đồng và nhận số tiền trả lại là 8 000 đồng. Nếu chia đều số tiền mua quà sinh nhật cho 6 người thì mỗi người phải trả bao nhiêu tiền?
6 học sinh đã mua quà hết số tiền là:
50000 – 8000 = 42000 ( đồng)
Nếu chia đều số tiền mua quà sinh nhật cho 6 người thì mỗi người phải trả số tiền là:
42000 : 6 = 7000 ( đồng)
Đáp số: 7000 đồng
Tổng của hai số là 64, nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 5 và dư 4. Tìm hiệu của hai số đó.
Vì nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 5 và dư 4 nên nếu giảm số lớn đi 4 đơn vị thì số lớn sẽ gấp 5 lần số nhỏ. Khi đó tổng của hai số cũng giảm đi 4 đơn vị và bằng:
64 – 4 = 60
Ta có sơ đồ biểu diễn giá trị của hai số
Số bé:
Số lớn:
Nhìn vào sơ đồ ta thấy, tổng 60 ứng với 5 + 1 = 6 (phần) bằng nhau
Số bé là: 60 : 6 = 10
Số lớn là: 10 × 5 = 50
Hiệu hai số là: 50 – 10 = 40
Đáp số: 40
Tích của hai số là 10354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?
Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích tăng số lần là:
3 × 2 = 6 (lần)
Tích mới là:
10354 × 6 = 62124
Đáp số: 62124
Tính diện tích hình Q

Diện tích hình Q bằng diện tích hình chữ nhật lớn trừ đi diện tích hình vuông ( được tô màu vàng)
Chiều dài của hình chữ nhật lớn là :
4 + 2 + 2 = 8(cm)
Diện tích của hình chữ nhật lớn là :
8 × 4 = 32 (cm2)
Diện tích của hình vuông là :
2 × 2 = 4 (cm2)
Diện tích của hình Q là :
32 – 4 = 28 (cm2)
Đáp số : 28 cm2
Một hình chữ nhật có chu vi 72cm. Nếu giảm chiều rộng đi 6cm và giữ nguyên chiều dài thì diện tích giảm đi 120cm2.Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật đó
Ta có hình vẽ. (Phần tô màu là phần diện tích hình chữ nhật bị giảm đi nếu chiều rộng giảm 6cm)

Chiều dài của hình chữ nhật ban đầu là:
120 : 6 = 20(cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là:
72 : 2 – 20 = 16 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 20cm
Chiều rộng: 16cm








