Phiếu bài tập cuối tuần Toán lớp 3 có đáp án - Tuần 34
39 câu hỏi
Đúng ghi Đ, sai ghi STính diện tích miếng bìa hình vuông có chu vi 3dm 2cm.
36cm2 … 64cm2 … 128cm2 …
36cm2 S 64cm2 Đ 128cm2 S
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Tính diện tích miếng bìa hình chữ nhật có 12 chu vi là 4dm 1cm, chiều rộng 9cm.
82cm ... 288cm ..... 369cm .....
82cm S 288cm Đ 369cm S
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng .Số lớn nhất trong các số: 85732; 85723; 78523; 78352 là
78352
85723
85732
Chọn đáp án C
Thứ tự các số: 45678, 45687, 45768, 45876 từ bé đến lớn là:
45687, 45768,45876, 45678
45678, 45687, 45768,45876
45876, 45678, 45687, 45768
Chọn đáp án B
Số bé nhất trong các số : 21011; 21110; 21101; 21001 là
2100
21110
21101
Chọn đáp án A
Người ta cần chuyển 74841kg gạo vào kho. Lần thứ nhất chuyển được 17985kg, lần thứ hai chuyển được 42490kg. Hỏi sau hai lần chuyển, số gạo còn lại là bao nhiêu?
15336kg
14366kg
19436kg
Chọn đáp án B
Một cửa hàng có 6845 quyển vở. Buổi sáng bán số vở đó, buổi chiều bán hơn buổi sáng 937 quyển. Hỏi buổi chiều bán bao nhiêu quyển vở
2306 quyển
2406 quyển
2506 quyển
Chọn đáp án A
Số?


Số?


Viết vào ô trống theo mẫu:
Số | Đọc số | Viết thành tổng |
123 | Một trăm hai mươi ba | 123 = 100 + 20 + 3 |
3579 | .............................................................. | ................................. |
97531 | ............................................................... .............................................................. | ................................. |
80642 | .............................................................. .............................................................. | ................................. |
99999 | .............................................................. .............................................................. | ................................. |
Số | Đọc số | Viết thành tổng |
123 | Một trăm hai mươi ba | 123 = 100 + 20 + 3 |
3579 | Ba nghìn năm trăm bảy mươi chín | 3579= 3000 + 500 + 70 + 9 |
97531 | Chín mươi bảy nghìn năm trăm ba mươi mốt | 97531= 90000 + 7000 + 500 + 30 + 1 |
80642 | Tám mươi nghìn sáu trăm bốn mươi hai | 80642 = 80000 + 600 + 40 + 2 |
99999 | Chín mươi nghìn chín trăm chín mươi chín | 99999= 90000 + 9000 + 900 + 90 + 9 |
Đặt tính rồi tính 28536 + 4237
28536 + 4237=32773
Đặt tính rồi tính 6371 – 2504 =
6371 – 2504=3867
Đặt tính rồi tính 5036 × 4
5036 × 4=20144
Đặt tính rồi tính 7584 : 6=
7584 : 6=1264
Viết biểu thức rồi tính giá trị biểu thức :94 cộng với 76 rồi chia cho 5:
94 cộng với 76 rồi chia cho 5: (94 + 76) : 5 = 170: 5= 34
Viết biểu thức rồi tính giá trị biểu thức124 cộng với tích của 48 và 5 :
124 cộng với tích của 48 và 5 : 124 + 48 × 5 = 124 + 240 = 364
Viết biểu thức rồi tính giá trị biểu thức2736 chia cho hiệu của 8 và 2:
2736 chia cho hiệu của 8 và 2: 2736 : (8 – 2) = 2736 : 6 = 456
Viết biểu thức rồi tính giá trị biểu thức755 chia cho thương của 10 và 2:
755 chia cho thương của 10 và 2: 755 : (10 : 2) = 755 : 5 = 151
Tìm a a : 8 = 2546 ( dư 4)
a : 8=2546 (dư 4)
a=2546 ×8+4
a=20372
90000-32198-a=29875
57802-a=29875
a=57802-29875
a=
Tìm a a × 7 = 36 × 7
a × 7=36x7
a=36
a:5=37x5
a:5=135
a=135x5
a=675
Tìm giá trị của chữ số (theo mẫu)
Số | Giá trị của chữ số 1 | Giá trị của chữ số 3 | Giá trị của chữ số 5 | Giá trị của chữ số 4 |
1354 4153 3541 5143 4531 | 1000 ………….. ………….. ………….. ………….. | 300 ………….. ………….. ………….. ………….. | 50 ………….. ………….. ………….. ………….. | 4 ………….. ………….. ………….. ………….. |
Số | Giá trị của chữ số 1 | Giá trị của chữ số 3 | Giá trị của chữ số 5 | Giá trị của chữ số 4 |
1354 4153 3541 5143 4531 | 1000 100 1 100 1 | 300 3 3000 3 30 | 50 50 500 5000 500 | 4 4000 40 40 4000 |
Điền dấu <, >, = 52 760 ..... 52 759
52 760 > 52 759
Điền dấu <, >, = 38 000 + 2000 ...... 40 000
38 000 + 2000 = 40 000
Điền dấu <, >, = 60 000 : 2 ...... 35 000
60 000 : 2 < 35 000
Điền dấu <, >, = 34 099 ...... 34 100
34 099 < 34 100
Điền dấu <, >, = 70 000 – 20 000 ...... 59 000
70 000 – 20 000 < 59 000
Điền dấu <, >, = 20 000 × 5 .... 100 000
20 000 × 5 = 100 000
Viết số lớn nhất có đủ 4 chữ số: 0, 2, 4, 6:
Viết số lớn nhất có đủ 4 chữ số: 0, 2, 4, 6: 6420.
Viết số bé nhất có đủ năm chữ số:
Viết số bé nhất có đủ năm chữ số: 2, 0, 1, 4, 5: 10245
Tính tổng của hai số trên 6420 + 10245 =
6420 + 10245 = 16665
Một bể chứa được 1080lnước. Bể không có nước, người ta mở 2 vòi cho nước chảy vào. Mỗi phút vòi thứ nhất chảy vào được 5l, vòi thứ hai chảy vào được 4l. Hỏi sau bao lâu hai vòi đó chảy vào đầy bể?
Mỗi phút cả hai vòi chảy vào bể được số lít nước là:
5 + 4 = 9 (l )
Thời gian để hai vòi chảy đầy bể là :
1080 : 9 = 120 (phút)
Đáp số : 120 phút
Một phép chia có số chia là 8464, thương là 8, số dư là 1594. Tìm số bị chia trong phép chia đó.
Số bị chia trong phép chia đó là:
8464 × 8 + 1594 = 69306
Đáp số: 69306
Một xe lửa đi trong 4 giờ được 160km. Hỏi xe lửa đó đi trong 3 giờ được bao nhiêu ki-lô-mét?
Mỗi giờ xe lửa đó đi được số ki-lô-mét là:
160 : 4 = 40 (km)
Xe lửa đó đi trong 3 giờ được số ki-lô-mét là :
40 × 3 = 120 (km)
Đáp số : 120km
Một phép chia có dư, có số chia là 4, thương bằng 21724 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Tìm số bị chia trong phép chia đó?
Trong phép chia có số chia là 4, số dư lớn nhất là 3
Vậy số bị chia là : 21724 × 4 + 3 = 86899
Đáp số : 86899
Tính nhanh 164 : 4 + 136 : 4 + 100 : 4 =
164 : 4 + 136 : 4 + 100 : 4 = (164 + 136 + 100) : 4 = 300 « : 4 = 75
Tính nhanh 6 × 8 - 48) : (10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15) =
(6 × 8 - 48) : (10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15) = (48 - 48) : (10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15)
= 0 : (10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15) = 0
Hiếu đố Huy: "Cả gà và thỏ đếm được 24 chân. Biết số đầu gà bằng số đầu thỏ. Đố bạn biết có mấy con gà và mấy con thỏ?" Em hãy giúp Huy giải bài toán này
Vì số đầu gà bằng số đầu thỏ nên số con gà bằng số con thỏ. Vì vậy số chân thỏ sẽ gấp đôi số chân gà. Coi số chân gà là 1 phần thì số chân thỏ sẽ là 2 phần bằng nhau như thế.
Vậy ta có sơ đồ:
Chân gà:
Chân thỏ:
Nhìn vào sơ đồ ta thấy, số chân gà và thỏ được chia thành 3 phần bằng nhau. Giá trị của 1 phần là: 24 : 3 = 8 (chân)
Vậy số con gà là: 8 : 2 = 4 (con)
Vì số con thỏ bằng số con gà nên số thỏ cũng là 4 con
Đáp số: gà: 4 con
Thỏ: 4 con
An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?
Nếu An cho Bình 6 nhãn vở thì An còn lại 12 cái. Vậy số nhãn vở của An lúc đầu là :
12 +6 = 18 (nhãn vở)
Bình nhận từ An 6 nhãn vở rồi cho Hòa 4 nhãn vở thì còn lại 12 nhãn vở. Vậy số nhãn vở ban đầu của Bình là :
12 – 6 + 4 = 10 nhãn vở
Hòa nhận từ Bình 4 nhãn vở thì có 12 nhãn vở. Vậy số nhãn vở ban đầu của Hòa là :
12 – 4= 8 (nhãn vở)
Đáp số : An : 18 cái nhãn vở
Bình : 10 nhãn vở
Hòa : 8 nhãn vở
Ta có hình vẽ. Phần tô màu là phần diện tích hình chữ nhật bị cắt đi nếu chiều dài giảm 9cm:

Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là:
180 : 9 = 20(cm)
Chiều dài của hình chữ nhật ban đầu là:
94 : 2 – 20 = 27 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 27cm
Chiều rộng: 20 cm








