Phiếu bài tập cuối tuần Toán lớp 3 có đáp án - Tuần 10
38 câu hỏi
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Tính: 4m + 5dm + 5cm = ?cm
14cm … 455cm … 45cm …
14cm S 455cm Đ 45cm Sa
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Tính:
7dam + 7m + 7dm = ?dm
77dm … 707dm …777dm …
77dm S 707dm S 777dm Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Tính:
8hm – 7dam – 8m = ?m
862m … 628m … 722m …
862m S 628m Đ 722m S
Đúng ghi Đ, sai ghi S Tính: 6dam + 4m – 9dm = ?dm 631dm … 630dm … 640dm …
631dm Đ 630dm S 640dm S
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng
70m gấp lên 6 lần thì bằng :
42m
420dam
42 dam
76m
Chọn đáp án C
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng16của 54 phút là:...........phút
6 phút
9 phút
12 phút
54 phút
Chọn đáp án B
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng
Hình tam giác có độ dài các cạnh là: 15cm, 12cm, 18cm, thì chu vi hình tam giác đó là:
48cm
55cm
54cm
54cm
Chọn đáp án C
A. 72 con
72 con
27con
54con
96 con
Chọn đáp án D
Số gồm 8 trăm, 5 chục viết là :
850
805
508
580
Chọn đáp án A
Oliver và Otto có chiều cao bằng nhau. Bert thấp hơn Ben. Ben cao hơn Otto. Oliver thấp hơn Bert. Hỏi ai là người cao nhất?
Oliver
Otto
Bert
Ben
Chọn đáp án D
Tích của hai số là thừa số thứ nhất. Thừa số thứ hai bằng bao nhiêu?
0
1
10
Không xác định được
Chọn đáp án B
Cho dãy số: 1 ; 3 ; 7 ; 13; …; ….
Số thứ 6 của dãy số là bao nhiêu?
19
21
21
31
Ta thấy:
3 = 2.1 + 1
7 = 2.2 + 3
13 = 2.3 + 7
…
Nhận xét: số liền sau có quy tắc là: 2 x (số liền trước số thứ tự của nó) + số liền trước
Khi đó:
Số thứ năm = 2.4 + 13 = 21
Số thứ sáu = 2.5 + 21 = 31.
Cho hình sau:

Hỏi hình trên còn thiếu những số nào?




Xét các chữ số theo hàng ngang:
- Hàng ngang thứ nhất:
1 + 1 = 2
2 + 2 = 4
4 + 3 = 7
Tức là, số ở vị trí thứ hai = số ở vị trí thứ nhất + 1; số ở vị trí thứ ba = số ở vị trí thứ hai + 2; số ở vị trí thứ tư = số ở vị trí thứ ba + 3
- Hàng ngang thứ hai thì ? = 4 + 1 = 5
- Hàng ngang thứ ba lần lượt là: 6 + 1 = 7 và 7 + 2 = 9
- Hàng ngang thứ tư: ? = 10 + 3 = 13
Ước lượng chiều dài của các đồ vật, đo độ dài của chúng rồi điền vào bảng sau
Đồ vật | Ước lượng độ dài | Độ dài đo được |
Chiều dài quyển sách Toán 3 | ||
Chiều dài cửa sổ phòng ngủ của gia đình em | ||
Chiều cao chân bàn học của em. |
Đồ vật | Ước lượng độ dài | Độ dài đo được |
Chiều dài quyển sách Toán 3 | 20 cm | 24 cm |
Chiều dài cửa sổ phòng ngủ của gia đình em | 2m | 1m8dm |
Chiều cao chân bàn học của em. | 50 cm | 60cm |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm .2m 30 cm = ………cm 5 m 3 cm = ………dm 1 dm 9 cm = ……cm
2m 30 cm = 230 cm 5 m 3 cm = 503 dm 1 dm 9 cm = 19 cm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm .
13 km × 3 =……km 36 mm : 4 = ……mm ....... hm ……dam = 24 dam
13 km × 3 = 39km 36 mm : 4 = 9mm 2 hm 4dam = 24 dam
Đặt tính rồi tính
96 × 3
96x3=108
Đặt tính rồi tính
88 : 4
88:4=22
Đặt tính rồi tính
48× 4
48x4=152
Đặt tính rồi tính 69 : 6
69 : 6 = 11 ( dư 3)
Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 4cm.

Vẽ đoạn thẳng PQ có độ dài gấp đôi độ dài đoạn thẳng MN.

Vẽ đoạn thẳng HK có ngắn hơn đoạn thẳng PQ và dài hơn đoạn thẳng MN.
Đoạn thẳng HK em vừa vẽ dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Tìm xx : 5 = 15
x : 5=15
x=15x5
x=
Tìm x
60:x
60:x=6
x=60:6
x=10
Tìm x
x:6=42-12
x:6=42-12
x:6=30
x=30x6
x=180
Trên sân trường có 7 cây bàng, số cây phượng vĩ gấp 3 lần số cây bàng. Hỏi trên sân trường có tất cả bao nhiêu cây bàng và cây phượng vĩ?
Trên sân trường có số cây phượng vĩ là :
7 × 3 = 21 (cây)
Trên sân trường có tất cả bao nhiêu cây bàng và cây phượng vĩ là :
7 + 21 = 28 ( cây)
Đáp số : 28 cây bàng và cây phượng vĩ
Năm nay mẹ 32 tuổi . Tuổi con bằng 14 tuổi mẹ . Hỏi 2 năm nữa con bao nhiêu tuổi?
Tuổi của con năm nay là:
32 : 4 = 8 ( tuổi)
Tuổi của con sau 2 năm nữa là:
8 + 2 = 10 ( tuổi)
Đáp số: 10 tuổi
Lớp 3A có 18 bạn nam, số bạn nam ít hơn số bạn nữ 6 bạn. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh?
Lớp 3A có số bạn nữ là:
15 + 3 = 18 ( bạn)
Lớp 3A có số học sinh là:
15 + 18 = 33 ( học sinh)
Đáp số: 33 học sinh
Bạn Hà cao 120cm. bạn Hường cao hơn bạn Hà 1dm nhưng thấp hơn bạn Linh 5cm. Tính chiều cao của bạn Hường, bạn Linh.
Đổi 1dm= 10 cm
Chiều cao của bạn Hường là:
120 + 10 = 130 (cm)
Chiều cao của bạn Linh là:
130 + 5 = 135 (cm)
Đáp số: Bạn Hường: 130cm
Bạn Linh: 135cm
Đoạn dây thứ nhất dài 20 cm. Đoạn dây thứ hai dài gấp 3 lần đoạn dây thứ nhất. Hỏi cả hai đoạn dây dài bao nhiêu đề-xi-mét?
Đổi 20cm = 2dm
Đoạn dây thứ hai dài số dề-xi-mét là :
2 × 3 = 6 (dm)
Cả hai đoạn dây dài số đề-xi-mét là :
2 + 6 = 8 (dm)
Đáp sô : 8dm
Viết tiếp vào chỗ chấm
Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng
Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 15 : 159
Viết tiếp vào chỗ chấm
Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng
Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 15 : 951
Viết tiếp vào chỗ chấm Tổng của số trừ và hiệu số bằng . Số bị trừ là
Tổng của số trừ và hiệu số bằng 100. Số bị trừ là 100
Một hình chữ nhật có chiều rộng 12cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng. Tính chiều dài hình chữ nhật đó?
Vì chu vi của hình chữ nhật gấp 6 lần chiều rộng nên nửa chu vi của hình chữ nhật gấp 3 lần chiều rộng của hình chữ nhật đó.
Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là :
12 3 = 36 (cm)
Vậy chiều dài của hình chữ nhật đó là : 36 – 12 = 24 (cm)
Đáp số : 24cm
Vì chu vi của hình chữ nhật gấp 6 lần chiều rộng nên nửa chu vi của hình chữ nhật gấp 3 lần chiều rộng của hình chữ nhật đó. Vậy coi nửa chiều rộng của hình chữ nhật là 1 phần thì nửa chu vi của hình chữ nhật sẽ là 3 phần như thế. Vậy ta có sơ đồ :Chiều rộng :
Nửa chu vi:![]()
Nhìn vào sơ đồ ta có thể thấy, chiều dài của hình chữ nhật gấp đôi chiều rộng. Vậy chiều dài của hình chữ nhật là : 12 2 = 24 (cm)
Đáp số : 24cm
Một phép chia có số chia là 4 , số dư là 1. Để phép chia là phép chia hết và thương tăng thêm 3 đơn vị thì cần thêm vào số bị chia bao nhiêu đơn vị?
Vì phép chia có số chia là 4 và số dư là 1 nên để phép chia là phép chia hết thì số bị chia phải tăng lên : 4 – 1 = 3( đơn vị)
Nếu số bị chia tăng 3 đơn vị thì thương sẽ tăng lên 1 đơn vị
Để thương tăng lên 3 đơn vị thì sau khi tăng thêm 3 đơn vị, số bị chia sẽ phải tăng thêm số đơn vị bằng 2 lần số chia nữa tức là tăng thêm 4 × 2 = 8 ( đơn vị) nữa
Vậy phép chia là phép chia hết và thương tăng thêm 3 đơn vị thì cần thêm vào số bị chia số đơn vị là : 8 + 3 = 11 (đơn vị)
Đáp số : 11 đơn vị
Ba bạn Anh, Bình Chương thi gấp thuyền. Chương gấp ít hơn Anh 8 chiếc. Bình gấp được 18 chiếc và nhiều hơn Anh 6 chiếc. Hỏi Chương gấp được bao nhiêu chiếc thuyền?

Anh gấp được số chiếc thuyền là :
18 – 6 = 12 ( chiếc)
Chương gấp được số chiếc thuyền là :
12 – 8 = 4 ( chiếc)
Đáp số : 4 chiếc thuyền
Vẽ thêm 2 đoạn thẳng để có 8 hình tam giác:










