Ôn tập số 3
Đề thi

Ôn tập số 3

A
Admin
ToánLớp 686 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai:

a, Nếu một số chia hết cho 2 thì cũng chia hết cho 4.

b, Nếu một số chia hết cho 9 thì cũng chia hết cho 3

c, Nếu một số không chia hết cho 2 thì cũng không chia hết cho 5

d, Nếu một số không chia hết cho 10 thì cũng không chia hết cho 5

e, Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 4 thì tổng chia hết cho 4

f, Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 3 thì tổng không chia hết cho 3

g, Một hiệu chia hết cho 5 thì mỗi số hạng của hiệu chia hết cho 5

h, Nếu một số chia hết cho 7 thì tích của nó với một số bất kì cũng chia hết cho 7

Xem đáp án

Các câu sai là: a, c, d, g, h

2. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

a, A = 32.52.43:23.32.20050

b, B = 194.12+6.437.2+3.369.4

c, C = 516+165317-31024-42

d, D = 52007-52006:52005.5

Xem đáp án

a, A = 32.52.43:23.32.20050

32.52.26:23.32.1

3.52.23 = 3.25.8 = 600

b, B = 194.12+6.437.2+3.369.4

= 194.12+437.12+369.12

= 12.(194+437+369)

= 12.1000 = 12000

c, C = 516+165317-31024-42

516+165317-31042-42

516+165317-310.0 = 0

d, D = 52007-52006:52005.5

52007-52006:52006

52006.5-1:52006 = 4

3. Tự luận
1 điểm

Cho ba tập hợp: A = {xN|x2, x < 20}; B = {xN|x4, x < 20}; C = {0,2,6,8}

a, Tập hợp nào là con của tập hợp nào?

b, Tìm tập hợp X sao cho các phần tử thuộc tập hợp A và B nhưng không thuộc C

c, Viết các tập hợp con có 3 phần tử của tập hợp C

Xem đáp án

a, BA; CA

b, X = {4;10;12;14;16;18}

c, E = {0;2;6}; F = {0;2;8}; G = {2;6;8}; H = {0;6;8}

4. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết:

a, 71.2 – 6.(2x+5) = 105:103

b, 5x+34.68=69.34

c, 12:{390:[5.102 – (53+x.72)]} = 4

d, 53.(3x+2):13 = 103:135:134

Xem đáp án

a, 71.2 – 6.(2x+5) = 105:103

71.2 – 6.(2x+5) = 102

6.(2x+5) = 71.2 – 100

6.(2x+5) = 42

x = 1

b, 5x+34.68=69.34

5x+34.68=68.6.34

5x+34=68.6.34:68=6.34

5x = 6.34-34=5.34

x = 34

c, 12:{390:[5.102 – (53+x.72)]} = 4

390:[5.102 – (53+x.72)] = 12:4 = 3

5.102 – (53+x.72) = 390:3 = 130

53+x.725.102 – 130 = 370

x.72 = 370 – 53 = 245

x = 245:72 = 5

d, 53.(3x+2):13 = 103:135:134

53.(3x+2):13 = 103:13

3x+2 = 103:13:53.13 = 8

x = 2

5. Tự luận
1 điểm

Cho n là số tự nhiên. Chứng minh rằng:

a, (n+2)(n+5)2

b, n(n+1)(n+2)6

c, n(n+1)(2n+1)6

Xem đáp án

a, Xét các dạng của n khi chia cho 2: n = 2k; n = 2k+1(kN)

+) Nếu n = 2k

(n+2)(n+5) = (2k+2)(2k+5) = 2(2k+1)(2k+5)2

+) Nếu n = 2k+1

(n+2)(n+5) = (2k+3)(2k+6) = 2(2k+3)(k+3)2

Vậy được điều phải chứng minh.

b, c, Tương tự với các TH: n = 3k; n = 3k+1; n = 3k+2(kN) 

6. Tự luận
1 điểm

Tìm a,b thỏa mãn:

a, 18ab chia hết cho 5 và 8

b, 34a5b chia hết cho 4 và 9

c, 76a23 chia hết cho 9 và 11

d, 1aaa1 chia hết cho 11

Xem đáp án

a, Do 18ab chia hết cho 5 và 8 nên b = 0, suy ra số cần tìm có dạng 18a0

Theo dấu hiệu nhận biết chia hết cho 8 thì ta có a0 chia hết cho 8

=> a0 cần tìm là 40 hoặc 80

Số cần tìm là 1840 hoặc 1880.

b, 34452; 34056

c, 76923

d, 12221

7. Tự luận
1 điểm

Cho n = 29k với kN. Với giá trị nào của k thì n là:

a, Số nguyên tố

b, Hợp số

c, Không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số

Xem đáp án

a, k = 1

b, k > 1

c, k = 0

8. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn chia đều 240 bút bi, 210 bút chì và 420 tẩy thành một số phần thưởng như nhau. Hỏi có thể chia nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng, mỗi phần thưởng bao nhiêu bút chì, bao nhiêu bút bi và tẩy?

Xem đáp án

Số phần thưởng nhiều nhất chia được là ƯCLN của: 240;210;420 là 30

Vậy chia được nhiều nhất 30 phần thưởng, mỗi phần thưởng có 7 bút bi, 9 bút chì, 14 tẩy

9. Tự luận
1 điểm

Bạn Mai nghĩ ra một số có ba chữ số. Nếu bớt số đó đi 9 đơn vị thì được một số chia hết cho 8. Nếu bớt số đó đi 10 đơn vị thì được số chia hết cho 9. Nếu bớt số đó đi 11 đơn vị thì được số mới chia hết cho 10. Hỏi bạn Mai nghĩ ra số nào?

Xem đáp án

Gọi số đó là n thì n – 1BC(8;9;10)

n – 1{0;360;720;…}

n là số có ba chữ số nên n = 361; 721

10. Tự luận
1 điểm

Tìm aN biết 355 chia cho a dư 13 và 836 chia cho a thì dư 8

Xem đáp án

a là ƯC của 355 – 13 = 342 và 836 – 8 = 828; a > 13

ĐS: a = 18

11. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 12,18,27

a, Tìm số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho các số đó

b, Tìm số nhỏ nhất có bốn chữ số chia cho mỗi số đó đều dư 1.

c, Tìm số nhỏ nhất có bốn chữ số chia cho 12 dư 10; chia cho 18 dư 16; chia cho 27 dư 25.

Xem đáp án

BCNN(12, 18, 27) = 108

BC(12, 18, 27) = 108k (k ∈ ℕ)

BC(12, 18, 27) = {0; 108; 216; ...; 972; 1080; ...}.

a) Số lớn nhất có ba chữ số là: 972.

b) Số nhỏ nhất có bốn chữ số chia cho mỗi số đó đều dư 1 là: 1080 + 1 = 1081.

c) Số nhỏ nhất có bốn chữ số chia cho 12 dư 10; chia cho 18 dư 16; chia cho 27 dư 25 tức là số nhỏ nhất có bốn chữ số chia cho 12, 18, 27 đều thiếu 2.

Số nhỏ nhất có bốn chữ số chia cho mỗi số đó đều thiếu 2 là: 1080 – 2 = 1078.

12. Tự luận
1 điểm

Cho a là một hợp số, khi phân tích ra thừa số nguyên tố chỉ có hai thừa số nguyên tố khác nhau là p1 và p2. Biết a3 có tất cả 40 ước, hỏi a2 có bao nhiêu ước?

Xem đáp án

a = p1m.p2n => a3=p13m.p23n Số ước của a3 là: (3m+1)(3n+1) = 40

Suy ra m = 1; n = 3 hoặc m = 3; n = 1

Số a2 có số ước là (2m+1)(2n+1) = 3.7 = 21 ước

13. Tự luận
1 điểm

Một số tự nhiên chia cho 7 thì dư 5, chia cho 13 thì dư 4. Nếu đem số đó chia cho 91 thì dưa bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi số đó là a . Ta có a = 7m+5 và a = 13n+4 với mọi m, nN. Cộng thêm 9 vào số a ta được:

a+9 = 7m+14 = 7(m+2)7

a+9 = 13n+13 = 13(n+1)13

a+97a+913 mà (7,13) = 1 nên  a+97.13 hay a+991

Vậy a = 91k – 9 = 91k – 91 + 82 = 91(k – 1) + 82 do đó a chia cho 91 dư 82

14. Tự luận
1 điểm

Một tờ hóa đơn bị dây mực, chỗ dây mực biểu thị bởi dấu *. Hãy phục hồi lại các chữ số bị dây mực (dấu * thay cho một hoặc nhiều chữ số).

Giá mua quyển sách: 3200 đồng

Giá bán một quyển sách: *00 đồng

Số quyển sách đã bán: * quyển

Thành tiền: 107300 đồng

Xem đáp án

Bán x quyển sách với giá y trăm đồng, được 1073 trăm đồng nên x.y = 1073 như vậy y là ước của 1073 và y > 32

Phân tích ra thừa số nguyên tố 1073 = 29.37 Suy ra y = 37

Vậy giá bán một quyển sách là 37000 đồng, và số quyển sách đã bán là 29