Ôn tập số 1
Đề thi

Ôn tập số 1

A
Admin
ToánLớp 694 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó

a, A = {xN*|x < 7}

b, B = {xN|15<x≤21}

c, C = {xN|x2, x<10}

d, D = {xN|x6, 37<x≤54}

Xem đáp án

a, A = {1;2;3;4;5;6}

b, B = {16;17;18;19;20;21}

c, C = {0;2;4;6;8}

d, D = {42;48;54}

2. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {1;2;3;4;5;6} và B = {1;3;5;7;9}

a, Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc B

b, Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc A

c, Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B

d, Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B

Xem đáp án

a, C = {2;4;6}

b, D = {7;9}

c, E = {1;3;5}

d, F = {1;2;3;4;5;6;7;9}

3. Tự luận
1 điểm

Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:

a, Tập hợp A có các số tự nhiên lẻ có 3 chữ số

b, Tập hợp B có các số tự nhiễn chẵn có 4 chữ số

c, Tập hợp C có các số tự nhiên có dạng x = 3k + 2 với k ∈ ℕ và nhỏ hơn 297

Xem đáp án

a, A = {101; 103; …; 999}

Tập hợp A có: (999 – 101) : 2 + 1 = 450 (phần tử)

b, B = {1000; 1002; …; 9998}

Tập hợp B có: (9998 – 1000) : 2 + 1 = 4500 (phần tử)

c, C = {2; 5; …; 296}

Tập hợp C có: (296 – 2) : 3 + 1 = 99 (phần tử)

4. Tự luận
1 điểm

Kết quả điều tra tại một lớp học cho thấy: có 20 học sinh thích bóng đá; 17 học sinh thích bơi; 36 học sinh thích bóng chuyền; 14 học sinh thích bóng đá và bơi; 13 học sinh thích bơi và bóng chuyền; 15 học sinh thích bóng đá và bóng chuyền; 10 học sinh thích cả ba môn; 12 học sinh không thích một môn nào. Tính xem lớp đó có bao nhiêu học sinh

Xem đáp án

Vì 10 bạn thích cả ba môn nên

Số học sinh chỉ thích bóng đá và bơi là: 14 – 10 = 4 (bạn)

Số học sinh chỉ thích bóng đá và bóng chuyền là: 15 – 10 = 5 (bạn)

Số học sinh chỉ thích bóng chuyền và bơi là: 13 – 10 = 3 (bạn)

Số học sinh chỉ thích bóng đá là: 20 – (10+4+5) = 1 (bạn)

Số học sinh chỉ thích bóng chuyền là: 36 – (5+3+10) = 18 (bạn)

Số học sinh chỉ thích bơi là: 17 – (3+4+10) = 0 (bạn)

Số học sinh lớp đó là: 1+18+3+5+4+10+12 = 53 (bạn)

5. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

a, 36:{336:[200–(12+8.20)]}

b, {145–[130–(246236)]:2}.5

c, 100:{250:[450–(4.5322.25]}

d, 798+100:[16–2.(52–22)]

e, (6954+1525:5+47.19).(29–58.2)

f, 24.15724.58+16

Xem đáp án

a, 36:{336:[200–(12+8.20)]}

= 36:{336:[200–(12+160)]}

= 36:{336:[200–172]}

= 36:{336:28}

= 36:12 = 3

b, {145–[130–(246236)]:2}.5

= {145–[130–10:2]}.5

= {145–130}.5

= 20.5 = 100

c, 100:{250:[450–(4.5322.25]}

= 100:{250:[450–400]}

= 100:{250:50}

= 100:5 = 20

d, 798+100:[16–2.(52–22)]

= 798+100:10

= 798+10 = 808

e, (6954+1525:5+47.19).(29–58.2)

= (6954+1525:5+47.19).0 = 0

f, 24.15724.58+16

= 16.(157–58+1) = 1600

6. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x , biết:

a, 36:(x–5) = 22

b, [3.(70–x)+5]:2 = 46

c, 450:[41–(2x–5)] = 32.5

d, 230+[24+(x–5)] = 315.20180

e, 2x+2x+1 = 48

f, 3x+2+3x = 2430

Xem đáp án

a, 36:(x–5) = 22

(x–5) = 9

x = 14

b, [3.(70–x)+5]:2 = 46

[3.(70–x)+5] = 92

70–x = 29

x = 41

c, 450:[41–(2x–5)] = 32.5

41–(2x–5) = 10

2x–5 = 31

2x = 36

x = 18

d, 230+[24+(x–5)] = 315.20180

16+(x–5) = 315–230

x–5 = 85–16

x = 69+5

x = 74

e, 2x+2x+1 = 48

2x.(2+1) = 48

2x = 16 = 24

x = 4

f, 3x+2+3x = 2430

3x.32+1 = 2430

3x = 2430:10 = 243 = 35

x = 5

7. Tự luận
1 điểm

Dùng 3 trong 4 chữ số 0,2,4,7 hãy ghép thành các số tự nhiên có 3 chữ số sao cho các số đó:

a, Chia hết cho 2

b, Chia hết cho 5

c, Chia hết cho 3

d, Chia hết cho 9

e, Chia hết cho 3 nhưng không chia hết 9

f, Chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5

Xem đáp án

a, 240;204;740;704;720;702;420;402;270;470

b, 240;270;740;720;470;420

c, 240;204;420;402;270;207;720;702

d, 207;270;720;702

e, 240;204;420;402

f, 204;704;702;402

8. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn chia đều 210 bút bi, 270 bút chì và 420 tẩy thành một số phần thưởng như nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng. Mỗi phần thưởng có bao nhiêu bút bi, bút chì và tẩy?

Xem đáp án

Gọi số phần thưởng chia được là a(aN*)

Ta có: 210a, 270a, 420a => aƯC(210,270,420)

Vì số phần thưởng chia được là lớn nhất nên aƯCLN(210,270,420)

Ta có: 210 = 2.3.5.7; 270 = 2.33.5; 420 = 22.3.5.7

=> a = ƯCLN(210,270,420) = 2.3.5 = 30

Vậy, chia được nhiều nhất là 30 phần thưởng. Trong đó

Số bút bi là: 210 : 30 = 7 (cái)

Số bút chì là: 270 : 30 = 9 (cái)

Số bút chì là: 270 : 30 = 9 (cái)

9. Tự luận
1 điểm

Ba đội công nhân cùng trồng một số cây như nhau. Tính ra mỗi công nhân đội I trồng 7 cây, mỗi công nhân đội II trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II trồng 6 cây. Tính số công nhân mỗi đội biết rằng số cây mỗi đội phải trồng trong khoảng từ 100 đến 200

Xem đáp án

Gọi số cây mỗi đội phải trồng là a (aN*, 100<a<200)

Vì đội I trồng 7 cây, đội II trồng 8 cây, đội III trồng 6 cây nên a7, a6, a8 => aBC(6,7,8)

Ta có: BCNN(6,7,8) = 23.3.7 = 168

=>aBC(6,7,8) = B(168) = {0;168;336;…}

Mà 100<a<200 => a = 168

Số cây mỗi đội phải trồng là 168 cây

Tổ II có số công nhân là: 168 : 8 = 21 (người)

Tổ III có số công nhân là: 168 : 6 = 28 (người)

10. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 5 dư 1, chia cho 7 dư 5

Xem đáp án

Gọi n là số tự nhiên chia cho 5 dư 1, chia cho 7 dư 5

=> n = 5x+1 = 7y+5 (x,yN*) => 5x = 5y+2y+4 => 2.(y+2)5 => y+25

Giá trị nhỏ nhất của y bằng 3, giá trị nhỏ nhất của n bằng 7.3+5 = 26

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên a biết:

a, 103a+1

b, a+6a+1

c, 3a+72a+3

d, 6a+112a+3

Xem đáp án

a, 103a+1 => 3a+1Ư(10) => 3a+1{1;2;5;10} => a{0;13;43;3}. Vì aN, a{0;3}

b, a+6a+1 => a+1+5a+1 => 5a+1 => a+1Ư(5) =>  a+1{1;5} => a{0;4}

c, 3a+72a+3 => 2.(3a+7)-3(2a+3)2a+3 => 52a+3 => 2a+3Ư(5)

=> 2a+3{1;5} => a = 1

d, 6a+112a+3 => 3.(2a+3)+22a+3 => 22a+3 => 2a+3Ư(2)

=> 2a+3{1;2} => a

12. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên a,b biết rằng:

a, Tổng của chúng bằng 84. ƯCLN của chúng bằng 6

b, Tích bằng 300, ƯCLN bằng 5

c, ƯCLN = 10, BCNN = 900

Xem đáp án

a, Gọi hai số phải tìm là a,b. Ta có (a;b) = 6 => a = 6a’, b = 6b’ với (a’,b’) = 1(a,b,a’,b’N)

Do đó: a+b = 84 => 6.(a’+b’) = 84 => a’+b’ = 14

Chọn cặp số a’,b’ là hai số nguyên tố cùng nhau có tổng bằng 14 ta được:


Do đó:

b, Gọi hai số phải tìm là a.b. Ta có (a;b) = 5 => a = 5a’, b = 5b’ với (a’,b’) = 1 (a,b,a’,b’N)

Do ab = 300 => 25a’b’ = 300 => a’b’ = 12 = 4.3

Chọn cặp số a’,b’ nguyên tố cùng nhau có tích bằng 12 ta được:

a’ = 1, b’ = 12 => a = 5, b = 60

a’ = 3, b’ = 4 => a = 15, b = 20

c, Gọi hai số phải tìm là a,b. Ta có (a;b) = 10 => a = 10a’; b = 10b’ với (a’,b’) = 1 (a,b,a’,b’N, a’<b’). Do đó: ab = 100a’b’ (1)

Mặt khác: ab = [a,b].(a,b) = 900.10 = 9000 (2)

a’ = 1, b’ = 90 => a = 10, b = 900

a’ = 2, b’ = 45 => a = 20, b = 450

a’ = 5, b’ = 18 => a = 50, b = 180

a’ = 9, b’ = 10 => a = 90, b = 100

13. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

a, Hai số tự nhiên liên tiếp (khác 0) là hai số nguyên tố cùng nhau

b, Hai số lẻ liên tiếp là hai số nguyên tố cùng nhau

c, 2n+1 và 3n+1 với nN là hai số nguyên tố cùng nhau

Xem đáp án

a, Gọi dƯC(n,n+1) => (n+1) – 1d => 1d => d = 1. Vậy n, n+1 là hai số nguyên tố cùng nhau

b, Gọi dƯC(2n+1,2n+3) => (2n+3) – (2n+1)d => 2d => d{1;2}. Vì d là số lẻ => d = 1 => dpcm

c, Gọi dƯC(2n+1,3n+1) => 3.(2n+1) – 2.(3n+1)d => 1d => d = 1 => dpcm