
Ôn tập GHK2 - Toán 11
9 câu hỏi
“\[3\] viên bi được chọn toàn màu đỏ”.
“ \[3\]viên bi được chọn màu bất kì”.
“\[3\] viên bi được chọn có ít nhất \[1\] bi màu xanh”.
“\[3\]viên bi được chọn có ít nhất \[2\]bi màu xanh”.
Ta có đáp án là \[A\] do các biến cố trên là không đồng thời xảy ra.
\(\frac{{30}}{{143}}\).
\(\frac{3}{{73}}\).
\(\frac{{15}}{{143}}\).
\(\frac{3}{{11}}\).
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = C_{13}^3 = 286\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Ba quả cầu được chọn là khác màu ”. Ta có: \(n\left( A \right) = C_6^1.C_5^1.C_2^1 = 60\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{60}}{{286}} = \frac{{30}}{{143}}\).
Hai biến cố A và B xung khắc.
Biến cố giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) là “Số chấm xuất hiện hai lần gieo đều là số lẻ”.
\(A\) và \(B\) là hai biến cố đối nhau.
Biến cố giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) là “Số chấm xuất hiện ở lần thứ nhất hoặc lần thứ 2 là số lẻ”.
Chọn đáp án B
\(a\).
\(a\sqrt 2 \).
\(a\sqrt 3 \).
\(\frac{a}{2}\).
Ta có \(AB\) song song\(C{\rm{D}}\) nên khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là \(BC = a\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\].
\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\].

Ta có diện tích đáy \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều là \(V = S.h = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(5\sqrt 2 \).
50.
\[2\sqrt 5 \].
12.

Ta có \(A{C'^2} = A{C^2} + A{A'^2} = A{B^2} + A{D^2} + A{A'^2} = {3^2} + {4^2} + {5^2} = 50\).
Vậy độ dài đường chéo của hình hộp chữ nhật là \(AC' = 5\sqrt 2 \).
\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).
\(SB \bot AB\).
\(SA \bot \left( {ABC} \right)\).
\(AB \bot SC\).
a) Sai | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |

Gọi \(I\)là trung điểm của \(AB\)
Xét tam giác \(SAB\)có: \(SA = SB \Rightarrow SI \bot AB{\rm{ }}\left( 1 \right)\)
Xét tam giác \(CAB\)có: \(CA = CB \Rightarrow CI \bot AB{\rm{ }}\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)suy ra: \(AB \bot \left( {SIC} \right) \Rightarrow AB \bot SC\)
Góc giữa hai mặt phẳng \((ACD)\) và \((BCD)\) là góc \(ADB\).
\(H \in AM\) (\(M\)là trung điểm \(CD\)).
\((ABH) \bot (ACD)\).
\(AB\) nằm trên mặt phẳng trung trực của \(CD\).
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |

Tính chất tam giác cân suy ra \(CD\) vuông góc với \(AM,BM,\)do đó góc giữa hai mặt phẳng \((ACD)\) và \((BCD)\) là góc \(AMB\) nên khẳng định ở phương án A là sai. Chọn phương ána)
Các khẳng định ở các phương án còn lại đúng là do\(CD\) vuông góc với \(AM,BM\) nên \(CD \bot (AMB),\)do đó \(BH \bot AM\) tại \(H\) thì \(BH \bot (ACD).\) Vì vậy:
\(H \in AM\) tức là khẳng định ở phương án B là đúng.
Có \(CD \bot (AMB)\) suy ra \((ACD) \bot (AMB)\) tức là khẳng định ở phương án C là đúng.
Có \(CD \bot (AMB)\) tại trung điểm\(M\)của \(CD\) nên \((ABM)\) là mặt phẳng trung trực của \(CD\) tức là khẳng định ở phương án D là đúng.
Gọi u_{n} là số ghế ở dãy thứ n.
Số ghế ở mỗi dãy lập thành một cấp số cộng với u_1=25;d=3.
Số ghế trong rạp hát là S_{30}=\frac{30}{2}\left(2u_1+29d\right)=15\left(2\cdot25+29\cdot3\right)=2055 ghế .
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














