Ôn tập GHK2 - Toán 11
Đề thi

Ôn tập GHK2 - Toán 11

Long Nguyễn
Long Nguyễn
ToánLớp 1123 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng \(5\)viên bi màu xanh và \(4\)viên bi màu đỏ. Gọi \(A\)là biến cố “ \(3\)viên bi được chọn toàn màu xanh”. Biến cố nào sau đây xung khắc với biến cố \(A\)?

“\[3\] viên bi được chọn toàn màu đỏ”.

“ \[3\]viên bi được chọn màu bất kì”.

“\[3\] viên bi được chọn có ít nhất \[1\] bi màu xanh”.

“\[3\]viên bi được chọn có ít nhất \[2\]bi màu xanh”.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình đựng \[6\] quả cầu xanh khác nhau, \[5\] quả cầu đỏ khác nhau và \[2\] quả cầu vàng khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 3 quả trong các quả cầu trên. Xác suất để chọn được \[3\] quả cầu khác màu là

\(\frac{{30}}{{143}}\).

\(\frac{3}{{73}}\).

\(\frac{{15}}{{143}}\).

\(\frac{3}{{11}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên một con xúc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện ở lần thứ nhất là số lẻ”, \(B\) là biến cố “Số chấm xuất hiện ở lần thứ hai là số lẻ”. Chọn khẳng định đúng

Hai biến cố A và B xung khắc.

Biến cố giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) là “Số chấm xuất hiện hai lần gieo đều là số lẻ”.

\(A\) và \(B\) là hai biến cố đối nhau.

Biến cố giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) là “Số chấm xuất hiện ở lần thứ nhất hoặc lần thứ 2 là số lẻ”.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có độ dài \(AB = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là:

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có độ dài \(AB = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng (ảnh 1)

\(a\).

\(a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{a}{2}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng \(a\) là

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\].

\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hình hộp chữ nhật có ba kích thước là 3; 4; 5 thì độ dài đường chéo của nó là

\(5\sqrt 2 \).

50.

\[2\sqrt 5 \].

12.

Xem đáp án
7. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB\) và \(AC = CB.\) Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).

ĐúngSai
b

\(SB \bot AB\).

ĐúngSai
c

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

ĐúngSai
d

\(AB \bot SC\).

ĐúngSai
Xem đáp án
8. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có hai mặt bên \(ACD\) và \(BCD\) là hai tam giác cân có đáy \(CD\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\)lên \((ACD)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Góc giữa hai mặt phẳng \((ACD)\) và \((BCD)\) là góc \(ADB\).

ĐúngSai
b

\(H \in AM\) (\(M\)là trung điểm \(CD\)).

ĐúngSai
c

\((ABH) \bot (ACD)\).

ĐúngSai
d

\(AB\) nằm trên mặt phẳng trung trực của \(CD\).

ĐúngSai
Xem đáp án
9. Trả lời ngắn
1 điểm3m

Một rạp hát có 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 25 ghế. Mỗi dãy sau nhiều hơn dãy trước 3 ghế. Hỏi rạp hát có tất cả bao nhiêu ghế?


Đáp án đúng:
2055
Xem đáp án