Ôn tập GHK2 - Toán 11
Đề thi

Ôn tập GHK2 - Toán 11

Long Nguyễn
Long Nguyễn
ToánLớp 1160 lượt thi
9 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp đựng \(5\)viên bi màu xanh và \(4\)viên bi màu đỏ. Gọi \(A\)là biến cố “ \(3\)viên bi được chọn toàn màu xanh”. Biến cố nào sau đây xung khắc với biến cố \(A\)?

“\[3\] viên bi được chọn toàn màu đỏ”.

“ \[3\]viên bi được chọn màu bất kì”.

“\[3\] viên bi được chọn có ít nhất \[1\] bi màu xanh”.

“\[3\]viên bi được chọn có ít nhất \[2\]bi màu xanh”.

Xem đáp án

Ta có đáp án là \[A\] do các biến cố trên là không đồng thời xảy ra.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình đựng \[6\] quả cầu xanh khác nhau, \[5\] quả cầu đỏ khác nhau và \[2\] quả cầu vàng khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 3 quả trong các quả cầu trên. Xác suất để chọn được \[3\] quả cầu khác màu là

\(\frac{{30}}{{143}}\).

\(\frac{3}{{73}}\).

\(\frac{{15}}{{143}}\).

\(\frac{3}{{11}}\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = C_{13}^3 = 286\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Ba quả cầu được chọn là khác màu ”. Ta có: \(n\left( A \right) = C_6^1.C_5^1.C_2^1 = 60\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{60}}{{286}} = \frac{{30}}{{143}}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo ngẫu nhiên một con xúc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện ở lần thứ nhất là số lẻ”, \(B\) là biến cố “Số chấm xuất hiện ở lần thứ hai là số lẻ”. Chọn khẳng định đúng

Hai biến cố A và B xung khắc.

Biến cố giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) là “Số chấm xuất hiện hai lần gieo đều là số lẻ”.

\(A\) và \(B\) là hai biến cố đối nhau.

Biến cố giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) là “Số chấm xuất hiện ở lần thứ nhất hoặc lần thứ 2 là số lẻ”.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có độ dài \(AB = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là:

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có độ dài \(AB = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng (ảnh 1)

\(a\).

\(a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{a}{2}\).

Xem đáp án

Ta có \(AB\) song song\(C{\rm{D}}\) nên khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là \(BC = a\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng \(a\) là

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\].

\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\].

Xem đáp án

Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng \(a\) là (ảnh 1)

Ta có diện tích đáy \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều là \(V = S.h = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu hình hộp chữ nhật có ba kích thước là 3; 4; 5 thì độ dài đường chéo của nó là

\(5\sqrt 2 \).

50.

\[2\sqrt 5 \].

12.

Xem đáp án

Nếu hình hộp chữ nhật có ba kích thước là 3; 4; 5 thì độ dài đường chéo của nó là (ảnh 1)

Ta có \(A{C'^2} = A{C^2} + A{A'^2} = A{B^2} + A{D^2} + A{A'^2} = {3^2} + {4^2} + {5^2} = 50\).

Vậy độ dài đường chéo của hình hộp chữ nhật là \(AC' = 5\sqrt 2 \).

7.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB\) và \(AC = CB.\) Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).

ĐúngSai
b

\(SB \bot AB\).

ĐúngSai
c

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

ĐúngSai
d

\(AB \bot SC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB\) và \(AC = CB.\) Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Gọi \(I\)là trung điểm của \(AB\)

Xét tam giác \(SAB\)có: \(SA = SB \Rightarrow SI \bot AB{\rm{  }}\left( 1 \right)\)

Xét tam giác \(CAB\)có: \(CA = CB \Rightarrow CI \bot AB{\rm{  }}\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)suy ra: \(AB \bot \left( {SIC} \right) \Rightarrow AB \bot SC\)

8.Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có hai mặt bên \(ACD\) và \(BCD\) là hai tam giác cân có đáy \(CD\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\)lên \((ACD)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Góc giữa hai mặt phẳng \((ACD)\) và \((BCD)\) là góc \(ADB\).

ĐúngSai
b

\(H \in AM\) (\(M\)là trung điểm \(CD\)).

ĐúngSai
c

\((ABH) \bot (ACD)\).

ĐúngSai
d

\(AB\) nằm trên mặt phẳng trung trực của \(CD\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Cho tứ diện \(ABCD\) có hai mặt bên \(ACD\) và \(BCD\) là hai tam giác cân có đáy \(CD\).  (ảnh 1)

Tính chất tam giác cân suy ra \(CD\) vuông góc với \(AM,BM,\)do đó góc giữa hai mặt phẳng \((ACD)\) và \((BCD)\) là góc \(AMB\) nên khẳng định ở phương án A là sai. Chọn phương ána)

Các khẳng định ở các phương án còn lại đúng là do\(CD\) vuông góc với \(AM,BM\) nên \(CD \bot (AMB),\)do đó \(BH \bot AM\) tại \(H\) thì \(BH \bot (ACD).\) Vì vậy:

\(H \in AM\) tức là khẳng định ở phương án B là đúng.

Có \(CD \bot (AMB)\) suy ra \((ACD) \bot (AMB)\) tức là khẳng định ở phương án C là đúng.

Có \(CD \bot (AMB)\) tại trung điểm\(M\)của \(CD\) nên \((ABM)\) là mặt phẳng trung trực của \(CD\) tức là khẳng định ở phương án D là đúng.

9.Trả lời ngắn
• 1 điểm • 3m

Một rạp hát có 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 25 ghế. Mỗi dãy sau nhiều hơn dãy trước 3 ghế. Hỏi rạp hát có tất cả bao nhiêu ghế?


Xem đáp án

Gọi u_{n} là số ghế ở dãy thứ n.

Số ghế ở mỗi dãy lập thành một cấp số cộng với u_1=25;d=3.

Số ghế trong rạp hát là S_{30}=\frac{30}{2}\left(2u_1+29d\right)=15\left(2\cdot25+29\cdot3\right)=2055 ghế .


Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả