Ôn tập chương 2
Đề thi

Ôn tập chương 2

A
Admin
ToánLớp 663 lượt thi
28 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trên trục số cho hai điểm a, b. Hãy:

a) Xác định các điểm –a, -b trên trục số;

b) Xác định các điểm |a|, |b|, |-a|, |-b| trên trục số;

c) So sánh các số a, b, -a, -b, |a|, |b|, |-a|, |-b| với 0.

Giải bài 107 trang 98 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Xem đáp án

a) Xác định các điểm –a, -b trên trục số:

Giải bài 107 trang 98 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

b) Xác định các điểm |a|, |b|, |-a|, |-b| trên trục số:

Giải bài 107 trang 98 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

c) So sánh các số a, b, -a, -b, |a|, |b|, |-a|, |-b| với 0:

a ở bên trái trục số ⇒ a là số nguyên âm nên a < 0.

Do đó: -a = |-a| = |a| > 0.

b ở bên phải trục số ⇒ b là số nguyên dương nên b = |b| = |-b| > 0 và -b < 0.

2. Tự luận
1 điểm

Cho số nguyên a khác 0. So sánh -a với a, -a với 0

Xem đáp án

- Nếu a > 0 thì –a < 0 và –a < a.

- Nếu a < 0 thì –a > 0 và –a > a.

3. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là tên và năm sinh của một số nhà toán học:

TênNăm sinh
Lương Thế Vinh1441
Đề –các1596
Pi–ta –go–570
Gau –xơ1777
Ác –si – mét–287
Ta lét–624
Cô –va lép –xkai –a1850

Sắp xếp các năm sinh trên đây theo thứ tự thời gian tăng dần.

Xem đáp án

Năm sinh được sắp xếp theo thứ tự thời gian tăng dần là:

   -624; -570; -287; 1441; 1596; 1777; 1850

4. Tự luận
1 điểm

Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai? Cho ví dụ minh họa đối với câu sai:

a) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.

b) Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.

c) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.

d) Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai vì tích của hai số nguyên âm là số nguyên dương. Ví du (–13) .(–4) =52

d) Đúng

5. Tự luận
1 điểm

Tính tổng sau: [(-13) + (-15)] + (-8)

Xem đáp án

[(-13) + (-15)] + (-8)

= (-13) + (-15) + (-8)

= - (13 + 15 + 8)

= - 36.

6. Tự luận
1 điểm

Tính tổng sau: 500 – (-200) – 210 - 100

Xem đáp án

500 – (–200 ) – 210 – 100;

= 500 + 200 – 210 – 100;

= 500 + 200 – (210 + 100)

= 700 – 310 = 390.

7. Tự luận
1 điểm

Tính tổng sau: –(-129) + (-119) - 301 + 12

Xem đáp án

 –(–129) + (–119) – 301 + 12

= 129 – 119 – 301 + 12.

= (129 + 12) – (119 + 301)

= 141 – 420

= –279.

8. Tự luận
1 điểm

Tính tổng sau: 777 – (-111) –(-222) + 20

Xem đáp án

777 – (–111) – (–222) + 20

= 777 + 111 + 222 + 20

= (777 + 111 + 222) + 20

= 1110 + 20 = 1130.

9. Tự luận
1 điểm

Đố vui: Bạn Điệp đã tìm được 2 số nguyên, số thứ nhất (2a) bằng hai lần số thứ hai (a) nhưng số thứ hai trừ đi 10 lại bằng số thứ nhất trừ đi 5 (tức là a - 10 = 2a - 5). Hỏi đó là hai số nào?

Xem đáp án

Số thứ nhất là 2a; số thứ hai là a.

Ta có a – 10 = 2a – 5

⇒ –10 + 5 = 2a – a (chuyển –5 sang VT, chuyển a sang VP).

⇒ a = –5.

Vậy: Số thứ nhất bằng 2 . (–5) = –10

Số thứ hai bằng –5.

10. Tự luận
1 điểm

Đố: Hãy điền các số 1; -1; 2; -2; 3; -3 vào các ô trống ở hình vuông bên (mỗi số vào một ô) sao cho tổng ba số trên mỗi dòng, mỗi cột hoặc mỗi đường chéo đều bằng nhau.

(a)(b)(c)
(d)(e)5
4(g)0
Xem đáp án

Tổng các số ở trong bảng là : 1 + (–1) + 2 + (–2) + 3 + (–3) + 0 + 4 + 5 = 9.

Tổng các số trên mỗi hàng, mỗi cột bằng nhau nên tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột bằng : 9 : 3 = 3.

Do đó: 5 + 0 + (c) = 3, suy ra (c) = 3 – 0 – 5 = –2.

4 + (e) + (c) = 3, suy ra (e) = 3 – 4 – (c) = 3 – 4 – (–2) = 1.

5 + (d) + (e) = 3, suy ra (d) = 3 – 5 – (e) = 3 – 5 – 1 = –3.

4 + (d) + (a) = 3, suy ra (a) = 3 – 4 – (d) = 3 – 4 – (–3) = 2.

4 + (g) + 0 = 3, suy ra (g) = 3 – 4 – 0 = –1.

(a) + (b) + (c) = 3, suy ra (b) = 3 – (a) – (c) = 3 – 2 – (–2) = 3.

Vậy ta có bảng:

23–2
–315
4–10
11. Tự luận
1 điểm

Liệt kê và tính tổng tất cả các số nguyên x thỏa mãn: -8 < x < 8

Xem đáp án

Các số nguyên lớn hơn –8 và nhỏ hơn 8 là:

x ∈ {–7; –6; –5; –4; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}.

Tính tổng các số :

(–7) + (–6) + (–5) + (–4) + (–3) + (–2) + (–1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7

= (–7) + 7 + (–6) + 6 + (–5) + 5 + (–4) + 4 + (–3) + 3 + (–2) + 2 + (–1) + 1 + 0

= 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 0.

12. Tự luận
1 điểm

Liệt kê và tính tổng tất cả các số nguyên x thỏa mãn: -6 < x < 4

Xem đáp án

Các số nguyên lớn hơn –6 và nhỏ hơn 4 là :

x ∈ {–5; –4; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3}.

Tổng các số:

(–5) + (–4) + (–3) + (–2) + (–1) + 0 + 1 + 2 + 3

= (–5) + (–4) + (–3) + 3 + (–2) + 2 + (–1) + 1 + 0

= –(5 + 4) + 0 + 0 + 0 + 0

= –9.

13. Tự luận
1 điểm

Liệt kê và tính tổng tất cả các số nguyên x thỏa mãn: -20 < x < 21

Xem đáp án

Các số nguyên lớn hơn –20 và nhỏ hơn 21 là:

x ∈ {20; ±19; ±18; ±17; ±16; ±15; ±14; ±13; ±12; ±11; ±10; ±9; ±8; ±7; ±6; ±5; ±4; ±3; ±2; ±1; 0}.

Tổng các số trên bằng 20.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm a ∈ Z, biết:

a) |a| = 5     b) |a| = 0     c) |a| = -3

d) |a| = |-5|     e) -11|a| = -22

Xem đáp án

a) |a| = 5 ⇒ a = 5 hoặc a = –5.

b) |a| = 0 ⇒ a = 0.

c) Không tồn tại số nguyên a mà |a| = –3 (vì |a| ≥ 0 với mọi số nguyên a).

d) |a| = |–5| ⇒ |a| = 5 ⇒ a = 5 hoặc a = –5

e) –11|a| = –22 ⇒ |a| = (–22) : (–11) = 2 ⇒ a = 2 hoặc a = –2.

15. Tự luận
1 điểm

Tính: (-4).(-5).(-6)

Xem đáp án

(–4) . (–5) . (–6) = [(- 4).(- 5)].(- 6) = 20.(- 6) = -(20.6) = -120

16. Tự luận
1 điểm

Tính: (-3 + 6).(-4)

Xem đáp án

(–3 + 6) . (–4) = 3 . (–4) = – (3 . 4) = –12

17. Tự luận
1 điểm

Tính: (-3 - 5) .(-3 + 5)

Xem đáp án

(–3 –5) . (–3 + 5) = (–8) .2 = –(8 . 2) = –16

18. Tự luận
1 điểm

Tính: (-5 - 13):(-6)

Xem đáp án

(–5 – 13) : (–6) = (–18) : (–6) = 18 : 6 = 3.

19. Tự luận
1 điểm

Tính: (-7)3.24

Xem đáp án

(–7)3 . 24

= (–7) . (–7) . (–7) . 2 . 2 . 2 . 2

= – (7 . 7 . 7 . 2 . 2 . 2 . 2) (tích có 3 thừa số nguyên âm nên mang dấu –).

= –5488.

20. Tự luận
1 điểm

Tính: 54.(-4)2

Xem đáp án

 54 . (–4)2

= 5 . 5 . 5 . 5 . (–4) . (–4)

= 5 . 5 . 5 . 5 . 4 . 4 (tích có 2 thừa số nguyên âm nên mang dấu +).

= (5 . 5 . 4) . (5 . 5 . 4)

= 100 . 100 = 10 000.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: 2x - 35 = 15

Xem đáp án

2x –35 = 15

2x = 15 + 35

2x = 50

x = 50 : 2

x = 25.

Vậy x = 25.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: 3x + 17 = 2

Xem đáp án

3x + 17 = 2

3x = 2 – 17

3x = -15

x = -15 : 3

x = -5.

Vậy x = -5.

23. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: |x - 1| = 0

Xem đáp án

|x – 1| = 0

x – 1 = 0

x = 1.

Vậy x = 1.

24. Tự luận
1 điểm

Tính bằng hai cách: 15.12 – 3.5.10

Xem đáp án

Cách 1: 15 . 12 – 3 . 5 . 10 = 180 – 150 = 30.

Cách 2: 15 . 12 – 3 . 5 . 10 = 15 . 12 – 15 . 10 = 15 . (12 – 10) = 15 . 2 = 30

25. Tự luận
1 điểm

Tính bằng hai cách: 45 – 9.(13 + 5)

Xem đáp án

Cách 1: 45 – 9 . (13 + 5) = 45 – 9 . 18 = 45 – 162 = –117.

Cách 2: 45 – 9 . (13 + 5)

= 9 . 5 – (9 . 13 + 9 . 5)

= 9 . 5 – 9 . 13 - 9 . 5

= (9 . 5 - 9 . 5) – 9 . 13

= –9 . 13 = –117.

26. Tự luận
1 điểm

Tính bằng hai cách: 29.(19 - 13) – 19.(29 - 13)

Xem đáp án

Cách 1: 29 . (19 – 13) – 19 . (29 – 13) = 29 . 6 – 19 . 16 = 174 – 304 = –130.

Cách 2: 29 . (19 – 13) – 19 . (29 – 13)

= 29 . 19 – 29 . 13 – (19 . 29 – 19 . 13)

= 29 . 19 – 29 . 13 – 19 . 29 + 19 . 13

=(29 . 19 - 19 . 29) + (19 . 13 - 29 . 13)

= 13 . (19 – 29) = 13 . (–10) = –130.

27. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = {3; -5; 7}; B = {-2; 4; -6; 8}.

a) Có bao nhiêu tích a . b (với a ∈ A; b ∈ B) được tạo thành?

b) Có bao nhiêu tích lớn hơn 0, bao nhiêu tích nhỏ hơn 0?

c) Có bao nhiêu tích là bội của 6?

d) Có bao nhiêu tích là ước của 20?

Xem đáp án

a) Các tích a . b (với a ∈ A; b ∈ B) là :

3 . (–2); 3 . 4; 3 . (–6); 3 . 8;

(–5) . (–2); (–5) . 4; (–5) . (–6); (–5) . 8;

7 . (–2); 7 . 4; 7 . (–6); 7 . 8.

Vậy có tất cả 12 tích.

b) Các tích lớn hơn 0 là các tích có hai thừa số cùng dấu. Đó là:

3 . 4; 3 . 8;

(–5) . (–2); (–5) . (–6);

7.4; 7.8;

Có tất cả 6 tích dương.

Còn lại các tích âm là: 12 - 6 = 6 tích.

c) Các tích là bội của 6 là:

3 . (–2); 3 . 4; 3 . (–6) ; 3 . 8 ; (–5) . (–6) ; 7 . (–6)

Có tất cả 6 tích là bội của 6.

d) Có 2 tích là ước của 20 là : (–5) . 4 và (–5) . (–2)

28. Tự luận
1 điểm

Đố: Hãy điền các số nguyên thích hợp vào các ô trống trong bảng dưới đây sao cho tích của ba số ở ba ô liền nhau đều bằng 120:

  6      -4
Xem đáp án
  6 (a)(b)(c)(d) -4 

Theo quy luật, tích ở ba ô liên tiếp đều bằng 120, nghĩa là : (a) . (b) . (c) = 120 ; (b) . (c) . (d) = 120

Suy ra (a) . (b) . (c) = (b) . (c) . (d)

Suy ra (a) = (d).

Do đó ta có quy luật : Các ô cách đều nhau 2 ô thì bằng nhau. Khi đó ta điền được như dưới đây.

–4x6–4x6–4x6–4x

Lại có : x . 6 . (–4) = 120

Suy ra : x . (–24) = 120

x = 120 : (–24) = (–5).

Vậy dãy được điền đầy đủ là:

–4–56–4–56–4–56–4–5