![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 5)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-l7yq8hgnuw2kiq8sxl5r-1786728319.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
Phương pháp:
Dựa vào tính chất chiết suất của chất làm lăng kính (thủy tinh) đối với ánh sáng khác nhau là khác nhau.
Chiết suất của thủy tinh với ánh sáng tìm là lớn nhất và với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất
Cách giải:
Ta có thứ tự
Chọn A.
Anten
Mạch khuếch đại
Mạch tách sóng
Mạch biến điệu
Phương pháp:
Một máy thu thanh vô tuyến đơn giản gồm năm bộ phận cơ bản sau:
+ Anten thu có tác dụng thu sóng
+ Mạch chọn sóng có tác dụng chọn sóng cần thu
+ Mạch tách sóng có tác dụng tách sóng cần thu ra khỏi các sóng khác
+ Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần có tác dụng khuếch đại sóng âm tần vừa thu được ở mạch tách sóng
+ Loa có tác dụng chuyển dao động điện từ âm tần (sóng âm tần) thành âm thanh (sóng âm)
Cách giải:
Trong máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận mạch biến điệu.
Chọn D.
1m
3m
10m
5m
0,50 μm
0,75 μm
0,60 μm
0,48 μm
Biên độ của dao động thứ nhất.
Độ lệch pha của hai dao động.
Biên độ của dao động thứ hai.
Tần số chung của hai dao động.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ là sóng dọc.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Phương pháp:
Sóng điện từ có 6 tính chất
+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân không và trong các điện môi.
+ Sóng điện từ là sóng ngang:
+ Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau.
+ Sóng điện từ cũng tuân theo các định luật truyền thẳng, khúc xạ, và cũng xảy ra các hiện tượng như phản xạ, giao thoa như ánh sáng
+ Sóng điện từ mang năng lượng
+ Những sóng điện từ có bước sóng từ vài mét đến vài km được dùng trong thông tin vô tuyến nên gọi là các sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được phân loại theo bước sóng thành các loại sau: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài.
Cách giải:
Dựa vào các tính chất của sóng điện từ thì ta biết được sóng điện từ là sóng ngang chứ không phải sóng dọc
Chọn B.
Khác nhau về độ sáng tỉ đối giữa các vạch.
Khác nhau về số lượng vạch.
Khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ.
Khác nhau về màu sắc các vạch.
Phương pháp:
Đặc điểm của quang phổ vạch:
+ Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, vị trí các vạch (cũng đồng nghĩa với sự khác nhau về màu sắc các vạch) và độ sáng tỉ đối của các vạch.
+ Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố đó.
Cách giải:
Từ đặc điểm của quang phổ vạch là: Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, vị trí các vạch (cũng đồng nghĩa với sự khác nhau về màu sắc các vạch) và độ sáng tỉ đối của các vạch.
Suy ra quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau thì không khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ
Chọn C.
Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Gây ra lực điện trường tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
Gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Phương pháp:
Tính chất cơ bản của từ trường: Gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
Cách giải:
Dựa vào tính chất cơ bản của từ trường là: Gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
Chọn D.
Tán sắc.
Phản xạ.
Nhiễu xạ.
Giao thoa.
Phương pháp:
Các hiện tượng xảy ra với sóng cơ là: phản xạ, giao thoa, nhiễu xạ
Các hiện tượng xảy ra với sóng cơ là: phản xạ, giao thoa, nhiễu xạ, tắn sắc
Cách giải:
Các hiện tượng xảy ra với sóng cơ là: phản xạ, giao thoa, nhiễu xạ
Các hiện tượng xảy ra với sóng cơ là: phản xạ, giao thoa, nhiễu xạ, tắn sắc
Vậy hiện tượng tán sắc chỉ xảy ra với sóng ánh sáng mà không xảy ra với sóng cơ
Chọn A.
Cường độ âm.
Âm sắc.
Mức cường độ âm.
Năng lượng.
Phương pháp:
Các đặc trưng sinh lí của âm: Độ cao, độ to và âm sắc.
Cách giải:
Trong các yếu tố: cường độ âm, âm sắc, mức cường độ âm và năng lượng thì âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm
Chọn B.
Không thay đổi.
Tăng.
Giảm rồi tăng.
Giảm.
5 cm
20 rad/s
rad
rad
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Tần số dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của ngoại lực.
Dao động cưỡng bức là dao động dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào lực cản của môi trường.
Phương pháp:
Đặc điểm của dao động cưỡng bức:
+ Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số lực cưỡng bức.
+ Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức và phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao động. Khi tần số của lực cưỡng bức càng gần tần số riêng thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
+ Dao động cưỡng bức phụ thuộc vào lực cản môi trường
Cách giải:
Dựa vào đặc điểm của dao động cưỡng bức: Dao động cưỡng bức phụ thuộc vào lực cản môi trường
Chọn D.
60 dB.
50 dB.
70 dB.
80 dB.
0,79 (J)
0,079 (J)
79 (J)
7,9 (mJ)
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
Tia tử ngoại dễ dàng xuyên qua tấm chì dày vài xentimét.
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da.
Phương pháp:
Các tính chất của tia tử ngoại:
+ Tác dụng lên phim ảnh
+ Kích thích sự phát quang của nhiều chất
+ Kích thích nhiều phản ứng hoá học: phản ửng tổng hợp hiđrô và clo, phản ứng biến đổi ôxi thành ôzôn, phản ứng tổng hợp vitamin D0
+ Làm ion hoá không khí và nhiều chất khác: làm mất điện tích của tụ điện rất nhanh.
+ Tác dụng sinh học: huỷ diệt tế bào, làm cháy nắng, diệt khuẩn, nấm mốc…
+ Bị nước và thuỷ tinh hấp thụ rất mạnh nhưng truyền qua được thạch anh
+ Không bị lệch trong điện trường và từ trường
+ Gây ra hiện tượng quang điện ở một số chất
Cách giải:
Dựa vào các tính chất của tia tử ngoại ta thấy tia tử ngoại không có tính chất đâm xuyên mạnh
Chọn C.
30 cm.
24 cm.
48 cm.
60 cm.
200V;50Hz
55V;50Hz
200V;100Hz
55V;25Hz
Tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng
Tỉ lệ với bình phương biên độ
Tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng không đổi
Không đổi nhưng hướng thay đổi
Phương pháp:
Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hòa: F=-kx
Cách giải:
Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hoà có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng
Chọn A.
4m/s.
2m/s.
8m/s.
0,5m/s.
6,0455ms
1,0105ms
2,0205ms
4,0365ms
6Ω
4Ω
2Ω
0Ω.
340W.
60W.
170W.
120W.
–10 cm
–20 cm
10 cm
20 cm
2.700.000 đồng.
4.500.000 đồng.
1.350.000 đồng.
5.400.000 đồng.
0,54 μm
0,42 μm
0,58 μm
0,48 μm
8cm.
10cm.
6cm.
5cm.
89cm
85cm
88cm
87cm
35cm
20cm
25cm
30cm
195V
180V
197V
150V
23 cm/s
2 4 cm/s
26 cm/s
25 cm/s
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














