
LTMT2
28 câu hỏi
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Chọn A
\(T\left( {{}^0K} \right) = T\left( {{}^0C} \right) + 273.\)
\(T\left( {{}^0K} \right) = T\left( {{}^0C} \right) - 273.\)
\(T\left( {{}^0K} \right) = \frac{9}{5}T\left( {{}^0C} \right) - 273.\)
\(T\left( {{}^0K} \right) = \frac{9}{5}T\left( {{}^0C} \right) + 273.\)
Q < 0 và A < 0.
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A > 0.
Q > 0 và A < 0.
trật tự của nguyên tử.
khối lượng riêng.
thể tích.
kích thước của nguyên tử.
\(100{}^0C.\)
\( - 273{}^0C.\)
\(0{}^0C.\)
\( - 32{}^0C.\)
\({Q_1} = {Q_2}.\)
\({Q_1} = 1,68{Q_2}.\)
\({Q_1} = 1,25{Q_2}.\)
\({Q_1} = 2.10{Q_2}.\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}{Q_1} = {m_1}.{c_1}.\Delta T\\{Q_2} = {m_2}.{c_2}.\Delta T\end{array}\)\( \Rightarrow \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}} = \frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{{D_1}.V.{c_1}}}{{{D_2}V.{c_2}}} = \frac{{1000.4200}}{{800.2500}} = 2,1 \Rightarrow {Q_1} = 2,1{Q_2}\)
=> Chọn D.
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg ).
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Nhệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Chọn B
\(32{}^0C\) và \(212{}^0C.\)
\(73{}^0C\) và \(37{}^0C.\)
\(0{}^0C\) và \(100{}^0C.\)
\(273{}^0C\) và \(373{}^0C.\)
10 kJ.
100 J.
110 kJ.
90 kJ.
Độ biến thiên nội năng của khí: \(\Delta U = A + Q = 100 + 10 = 110kJ.\)
=>Chọn C
8.104 J.
32.103 J.
33,44. 104 J.
10. 104 J.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở \(20{}^0C\) sôi là :
\(Q = m.c.\Delta T = 1.4180\left( {100 - 20} \right) = 33,{44.10^4}J.\)
=>Chọn C
\(A + {\rm{Q}} = {\rm{0}}\).
\(\Delta U = {\rm{Q}}\).
\(\Delta U = A + {\rm{Q}}\).
\(\Delta U = {\rm{A}}\).
Chọn C
5,62 kg
4,54 kg.
0,562 kg.
0,454 kg.
Khi có sự cân bằng nhiệt:
\({Q_{nh}} = {Q_n} \Leftrightarrow {m_{nh}}.{c_{nh}}.({t_1} - t) = {m_n}.{c_n}.(t - {t_2}) \Rightarrow {m_n} \approx 0,454\,kg.\)
=> Chọn D.
là lực đẩy.
tuỳ thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí lại là lực đẩy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
là lực hút.
Chọn C
23000 kJ.
19865 kJ.
3135 kJ.
26135 kJ
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở \(25{}^0C\) chuyển hoá thành hơi nước ở \(100{}^0C.\)
\(Q = m.c.\Delta T + L.m = 10.4180(100 - 25) + 2,{3.10^6}.10 = 26135000\,J = 26135\,kJ.\)
=> Chọn D.
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng không cố định.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau (cỡ kích thước phân tử)
\({5.10^6}\,J.\)
\({10^5}\,J.\)
\({21.10^5}\,J.\)
\({10^6}\,J.\)
\(Q = m.c.\Delta T = 10.4200.(70 - 20) = {21.10^5}\,J.\)
=>Chọn C
50 J.
30 J.
20 J.
40 J.
Độ biến thiên nội năng của khí:
\(\Delta U = Q + A = 100 - 70 = 30J.\)
=>Chọn B
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Chọn B
a) Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật. ⟹ Đ
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ vì nó ảnh hưởng đến động năng của các phân tử trong vật, và phụ thuộc vào thể tích vì nó ảnh hưởng đến việc làm việc được thực hiện trong quá trình mở rộng hoặc nén.
b) Nội năng của một vật có thể thay đổi trong quá trình truyền nhiệt hoặc thay đổi trong quá trình thực hiện công. ⟹ Đ
c) Nội năng của vật (1) lớn hơn nội năng của vật (2) thì nhiệt độ của vật (1) cũng lớn hơn nhiệt độ của vật (2). ⟹ S
Vì :Khi vật có nhiệt độ lớn thì có nội năng lớn, vật có nội năng lớn thì chưa chắc có nhiệt độ lớn.
d) Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng. ⟹ S
Vì :Vật có nhiệt lượng chỉ khi nào vật có sự biến thiên nội năng.
a) Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi ở nhiệt độ không đổi khối lượng và bản chất của nước. ⟹ Đ
b) Để xác định hoá hơi riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và nhiệt độ ban đầu của nước. ⟹ S
Vì :Để xác định hoá hơi riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước.
\(L = \frac{Q}{m}\)
c) Nhiệt lượng nước để hóa hơi trong bình nhiệt lượng kế có thể được xác định bằng cách đo sự thay đổi nhiệt độ của nước và sử dụng công thức: \(Q = m.c.\Delta T.\) ⟹ Đ
d) Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg nước ở \({15^0}\,C\)chuyển hoá thành hơi nước ở \({100^0}\,C\) là \(14326000\,J.\) Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\,\frac{J}{{kg.K}};\) nhiệt hoá hơi riêng của nước ở \({100^0}\,C\) là \(2,{3.10^6}\,\frac{J}{{kg}}\) ⟹ S
Vì :
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg nước ở \({15^0}\,C\)chuyển hoá thành hơi nước ở \({100^0}\,C\)là.
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = m.c.\Delta T + m.L = 5.4200.(100 - 15) + 5.2,{26.10^6} = 1325000\,J.\)
a) Hiệu suất của động cơ (lấy tròn hai số thập phân) là 0,2. ⟹ Đ
Hiệu suất của động cơ:
\(H = \frac{{{T_1} - {T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{373 - 297,5}}{{373}} \approx 0,2.\)
b) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng là 0,1 kJ. ⟹ S
Vì :
Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng là:
\({Q_1} = \frac{A}{H} = \frac{2}{{0,2}} = 10\,kJ.\)
c) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn lạnh là 1,9 kJ ⟹ S
Vì :
Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn lạnh là:
\({Q_2} = {Q_1} - A = 10 - 2 = 8\,kJ.\)
d) Để động cơ đạt hiệu suất 30% phải tăng nhiệt độ nguồn nóng lên \({152^0}\,C.\) ⟹ Đ
Để hiệu suất động cơ đạt 30% phải tăng nhiệt độ nguồn nóng lên.
a) Trong 2 vật quả cầu nhôm thu nhiệt và nước toả nhiệt. ⟹ S
Vì :
Nhiệt độ của nhôm lớn hơn của nước nên trong 2 vật thì quả cầu nhôm toả nhiệt và nước thu nhiệt.
b) Nhiệt lượng tỏa ra của vật tỏa nhiệt là 15840 J. ⟹ Đ
\({Q_{toa}} = {Q_{thu}} = {m_{nh}}.{c_{nh}}(150 - 30) = 0,15.880.(150 - 30) = 15840\,J.\)
c) Khối lượng nước trong bình (lấy tròn 2 số thập phân) là 0,38 kg. ⟹ Đ
\({Q_{toa}} = {Q_{thu}} = {m_n}.{c_n}(30 - 20) = 15840\,J \Rightarrow {m_n} \approx 0,38kg.\)
d) Khi có sự cân bằng nhiệt, để nước trong bình nóng đến\({75^0}\,C\) người ta bỏ vào bình quả cầu nhôm thứ 2 được nung nóng lên đến \({200^0}\,C\). Khối lượng của bình nhôm thứ 2 (lấy tròn 2 số thập phân) là 1,32 kg. ⟹ S
Vì :
Khi có sự cân bằng nhiệt:
\({Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow {m_{nh1}}.{c_{nh}}(150 - 75) + {m_{nh2}}.{c_{nh}}(200 - 75) = {m_n}.{c_n}(75 - 20) \Rightarrow {m_{nh2}} \approx 071\,kg.\)
\(T\left( {{}^0F} \right) = \frac{9}{5}T\left( {{}^0C} \right) + 32. = \frac{9}{5}.30 + 32 = {86^0}F.\)
\[\Delta U = A + Q = - 80 + 120 = 40\,{\rm{J}}{\rm{.}}\]
Nhiệt lượng tỏa ra:
\({Q_{{H_2}O}} = {m_{{H_2}O}}.{C_{{H_2}O}}\left( {{t_2} - t} \right) = 5250\,{\rm{J}}{\rm{.}}\)
Nhiệt lượng thu vào:
\({Q_{CL}} = {m_{CL}}.{C_{CL}}\left( {t - {t_1}} \right) = 2,1.{C_{CL}}\,{\rm{J}}{\rm{.}}\)
\({Q_{{H_2}O}} = {Q_{CL}} \Leftrightarrow 5250 = 2,1.{C_{CL}} \Rightarrow {C_{CL}} = 2,5\,{.10^3}\frac{J}{{kg.K}}.\)
Nhiệt dung riêng của đồng:\[c = \frac{Q}{{m.\Delta T}} = \frac{{P.t}}{{m.\Delta T}} = \frac{{40.146}}{{0,85.(30 - 12)}} \approx 3,{82.10^2}\,\frac{J}{{kg.K}}.\]
Nhiệt lượng nước nhận được bằng đúng nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:
\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} = {m_1}.{c_1}({t_1} - t) = 0,5.380.(80 - 20) = 11400\,J.\)
Độ tăng nhiệt độ của nước là:\(\Delta {t_2} = \frac{{{Q_2}}}{{{m_2}.{c_2}}} = \frac{{11400}}{{0,5.4200}} = 5,{43^0}\,C.\)
\(Q = m.c.\Delta T = 0,3.4200.(100 - 20) = 100800\,J.\)
\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{10080}}{{1000}} = 100,8\,s = 1,68\) phút
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











