Giải VTH Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 2 đáp án
13 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Nghiệm của bất phương trình −2x + 1 < 0 là
A. \(x < \frac{1}{2}.\)
B. \(x > \frac{1}{2}.\)
C. \(x \le \frac{1}{2}.\)
D. \(x \ge \frac{1}{2}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: −2x + 1 < 0
−2x < −1
\(x > \frac{1}{2}\).
Vậy bất phương trình −2x + 1 < 0 có nghiệm là \(x > \frac{1}{2}.\)
Chọn phương án đúng.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{x}{{2x + 1}} + \frac{3}{{x - 5}} = \frac{x}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 5} \right)}}\) là
A. \(x \ne - \frac{1}{2}.\)
B. \(x \ne - \frac{1}{2}\) và x ≠ −5.
C. x ≠ 5.
D. \(x \ne - \frac{1}{2}\) và x ≠ 5.
Đáp án đúng là: D
Xét phương trình \(\frac{x}{{2x + 1}} + \frac{3}{{x - 5}} = \frac{x}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 5} \right)}}:\)
ĐKXĐ: 2x + 1 ≠ 0 và x – 5 ≠ 0 hay \(x \ne - \frac{1}{2}\) và x ≠ 5.
Vậy điều kiện xác định của phương trình đã cho là \(x \ne - \frac{1}{2}\) và x ≠ 5.
Chọn phương án đúng.
Phương trình x – 1 = m + 4 có nghiệm lớn hơn 1 là
A.m ≥ 4.
B. m ≤ 4.
C. m > −4.
D. m < −4.
Đáp án đúng là: C
Ta có: x – 1 = m + 4
x = m + 4 + 1
x = m + 5
Để phương trình x – 1 = m + 4 có nghiệm lớn hơn 1, ta có x > 1 hay m + 5 > 1.
Suy ra m > −4.
Chọn phương án đúng.
Nghiệm của bất phương trình 1 – 2x ≥ 2 – x là
A. \(x > \frac{1}{2}.\)
B. \(x < \frac{1}{2}.\)
C. x ≤ −1.
D. x ≥ −1.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 1 – 2x ≥ 2 – x
x – 2x ≥ 2 – 1
−x ≥ 1
x ≤ −1
Vậy nghiệm của bất phương trình 1 – 2x ≥ 2 – x là x ≤ −1.
Chọn phương án đúng.
Cho a > b. Khi đó ta có
A.2a > 3b.
B. 2a > 2b + 1.
C. 5a + 1 > 5b + 1.
D. −3a < −3b – 3.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
• a > b nên 2a > 2b, suy ra đáp án A là đáp án sai.
• a > b nên 2a > 2b, suy ra đáp án B là đáp án sai.
• a > b nên 5a + 1 > 5b + 1, suy ra đáp án C là đáp án đúng.
• a > b nên −3a < −3b, suy ra đáp án D là đáp án đúng.
Vậy khi a > b thì 5a + 1 > 5b + 1.
Giải các phương trình sau:
a) (3x – 1)2 – (x + 2)2 = 0;
b) x(x + 1) = 2(x2 – 1).
a) Ta có (3x – 1)2 – (x + 2)2 = 0
(3x – 1 – x – 2)(3x – 1 + x + 2) = 0
(2x – 3)(4x + 1) = 0
Suy ra 2x – 3 = 0 hoặc 4x + 1 = 0.
• 2x – 3 = 0 hay 2x = 3, suy ra \(x = \frac{3}{2}.\)
• 4x + 1 = 0 hay 4x = −1, suy ra \(x = - \frac{1}{4}.\)
Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = \frac{3}{2}\) và \(x = - \frac{1}{4}.\)
b) Ta có x(x + 1) = 2(x2 – 1)
x(x + 1) = 2(x + 1)(x – 1)
x(x + 1) – 2(x + 1)(x – 1) = 0
(x + 1)[x – 2(x – 1)] = 0
(x + 1)(x – 2x + 1) = 0
(x + 1)(1 – x) = 0
Suy ra x + 1 = 0 hoặc 1 – x = 0.
• x + 1 = 0 hay x = −1.
• 1 – x = 0 hay x = 1.
Vậy phương trình có hai nghiệm x = −1 hay x = 1.
Giải các phương trình sau:
a) \(\frac{x}{{x - 5}} - \frac{2}{{x + 5}} = \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 25}};\)
b) \(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{x}{{{x^2} - x + 1}} = \frac{3}{{{x^3} + 1}}.\)
a) ĐKXĐ: x – 5 ≠ 0 và x + 5 ≠ 0 hay x ≠ 5 và x ≠ −5.
Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được
\(\frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{2\left( {x - 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\)
\(\frac{{{x^2} + 5x - 2x + 10}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\)
\(\frac{{{x^2} + 3x + 10}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}.\)
Suy ra x2 + 3x + 10 = x2 hay 3x + 10 = 0, suy ra \(x = - \frac{{10}}{3}\) (thỏa mãn ĐKXĐ).
Vậy phương trình có nghiệm là \(x = - \frac{{10}}{3}.\)
b) ĐKXĐ: x + 1 ≠ 0 hay x ≠ −1.
Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được
\[\frac{{{x^2} - x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} - \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{3}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\]
\[\frac{{{x^2} - x + 1 - {x^2} - x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{3}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\]
\[\frac{{1 - 2x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{3}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}.\]
Suy ra 1 – 2x = 3 hay 2x = −2, suy ra x = −1 (không thỏa mãn ĐKXĐ).
Vậy phương trình vô nghiệm.
Cho a < b, hãy so sánh
a) a + b + 5 với 2b + 5;
b) −2a – 3 với –(a + b) – 3.
a) Từ a < b nên a + b + 5 < b + b + 5 hay a + b + 5 < 2b + 5.
Suy ra a + b + 5 < 2b + 5.
b) a < b nên a + a < a + b hay 2a < a + b, do đó −2a > −(a + b).
Suy ra −2a – 3 > –(a + b) – 3.
Giải các bất phương trình sau:
a) 2x + 3(x + 1) > 5x – (2x – 4);
b) (x + 1)(2x – 1) < 2x2 – 4x + 1.
a) Ta có 2x + 3(x + 1) > 5x – (2x – 4)
2x + 3x + 3 > 5x – 2x + 4
5x + 3 > 3x + 4
5x – 3x > 4 – 3
2x > 1
\(x > \frac{1}{2}.\)
Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x > \frac{1}{2}.\)
b) Ta có (x + 1)(2x – 1) < 2x2 – 4x + 1
2x2 – x + 2x – 1 < 2x2 – 4x + 1
2x2 + x – 1 < 2x2 – 4x + 1
2x2 – 2x2 + x + 4x < 1 + 1
5x < 2
\(x < \frac{2}{5}.\)
Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x < \frac{2}{5}.\)
Một hãng viễn thông nước ngoài có hai gói cước như sau:
Gói cước A | Gói cước B |
Cước thuê bao hằng tháng 32 USD 45 phút miễn phí 0,4 USD cho mỗi phút thêm | Cước thuê bao hằng tháng 44 USD Không có phút miễn phí 0,25 USD/phút |
a) Hãy viết một phương trình xác định thời gian gọi (phút) mà phí phải trả trong cùng một tháng của hai gói cước là như nhau và giải phương trình đó.
b) Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là 180 phút trong 1 tháng thì nên dùng gói cước nào?
Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là 500 phút trong 1 tháng thì nên dùng gói cước nào?
a) Gọi x là số phút gọi trong một tháng. Số phút phải trả tiền theo gói cước A là x – 45.
Phí phải trả theo gói cước A là 32 + 0,4(x – 45) (USD).
Phí phải trả theo gói cước B là 44 + 0,25x (USD).
Để phí phải trả theo hai gói cước là như nhau thì
32 + 0,4(x – 45) = 44 + 0,25x
32 + 0,4x – 18 = 44 + 0,25x
0,4x – 0,25x = 44 + 18 – 32
0,15x = 30
x = 200
Vậy thời gian gọi mà phí phải trả trong cùng một tháng của hai gói cước là như nhau là 200 phút.
b) Xét bất phương trình
32 + 0,4(x – 45) > 44 + 0,25x
32 + 0,4x – 18 > 44 + 0,25x
0,4x – 0,25x > 44 – 32 + 18
0,15x > 30
x > 200.
Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là 180 phút trong 1 tháng thì nên dùng gói cước A.
Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là 500 phút trong 1 tháng thì nên dùng gói cước B.
Thanh tham dự một kì kiểm tra năng lực tiếng Anh gồm 4 bài kiểm tra nghe, nói, đọc và viết. Mỗi bài kiểm tra có điểm là số nguyên từ 0 đến 10. Điểm trung bình của ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh là 6,7. Hỏi bài kiểm tra viết của Thanh cần được bao nhiêu điểm để điểm trung bình cả 4 bài kiểm tra từ 7,0 trở lên? Biết điểm trung bình được tính gần đúng đến chữ số thập phân thứ nhất.
Gọi x là số điểm Thanh làm được cho bài kiểm tra viết.
Vì điểm trung bình ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh là 6,7 nên tổng điểm ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh xấp xỉ 6,7.3 = 20,1.
Do điểm bài kiểm tra là số nguyên nên tổng điểm ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh là 20.
Suy ra, tổng điểm của 4 bài kiểm tra nghe, nói, đọc, viết sẽ là 20 + x.
Do đó, điểm trung bình của cả 4 bài kiểm tra là \[\frac{{20 + x}}{4}.\]
Để điểm trung bình cả 4 bài kiểm tra từ 7,0 trở lên, ta có
\(\frac{{20 + x}}{4} \ge 7\)
20 + x ≥ 28
x ≥ 8
Vậy để điểm trung bình cả 4 bài kiểm tra từ 7,0 trở lên, bài kiểm tra viết của Thanh cần đạt từ 8 điểm trở lên.
Để lập đội tuyển năng khiếu về bóng rổ của trường, thầy thể dục đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 15 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng 2 điểm; quả bóng ném ra ngoài thì bị trừ 1 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Hỏi một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ?
Gọi x (x ∈ ℕ, x ≤ 15) là số bóng được ném vào rổ.
Khi đó 15 – x là số bóng ném ra ngoài.
Số điểm mỗi bạn dự tuyển sẽ đạt được là2x – (15 – x) = 3x – 15
Để được gọi vào đội tuyển thì 3x – 15 ≥ 15 hay 3x ≥ 30. Suy ra x ≥ 10.
Vậy một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất 10 quả vào rổ.
Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ A đến B trên cùng quãng đường dài 120 km. Vận tốc xe thứ nhất hơn vận tốc xe thứ hai là 20 km/h và xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là 30 phút. Hỏi vận tốc của hai xe là bao nhiêu?
Gọi vận tốc của xe thứ nhất là x (km/h) (x ≥ 20).
Khi đó vận tốc của xe thứ hai là x – 20 (km/h).
Đổi: 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ.
Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là \(\frac{{120}}{x}.\)
Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là \(\frac{{120}}{{x - 20}}.\)
Ta có xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là 30 phút hay
\(\frac{{120}}{{x - 20}} - \frac{{120}}{x} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{{120x - 120\left( {x - 20} \right)}}{{\left( {x - 20} \right)x}} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{{120x - 120x + 2\,\,400}}{{{x^2} - 20x}} = \frac{1}{2}\)
\({x^2} - 20x = 2\,.\,2\,400\)
x2 – 20x + 100 = 4800 + 100
(x – 10)2 = 4900 = 702
Suy ra, x – 10 = 70 hay x = 80.
Vậy vận tốc của xe thứ nhất là 80 km/h; vận tốc của xe thứ hai là 60 km/h.




