Giải VTH Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 2 đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 2 đáp án

A
Admin
ToánLớp 990 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Nghiệm của bất phương trình −2x + 1 < 0 là

A. \(x < \frac{1}{2}.\)

B. \(x > \frac{1}{2}.\)

C. \(x \le \frac{1}{2}.\)

D. \(x \ge \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: −2x + 1 < 0

−2x < −1

\(x > \frac{1}{2}\).

Vậy bất phương trình −2x + 1 < 0 có nghiệm là \(x > \frac{1}{2}.\)

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{x}{{2x + 1}} + \frac{3}{{x - 5}} = \frac{x}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 5} \right)}}\)

A. \(x \ne - \frac{1}{2}.\)

B. \(x \ne - \frac{1}{2}\) và x ≠ −5.

C. x ≠ 5.

D. \(x \ne - \frac{1}{2}\) và x ≠ 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình \(\frac{x}{{2x + 1}} + \frac{3}{{x - 5}} = \frac{x}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 5} \right)}}:\)

ĐKXĐ: 2x + 1 ≠ 0 và x – 5 ≠ 0 hay \(x \ne - \frac{1}{2}\) và x ≠ 5.

Vậy điều kiện xác định của phương trình đã cho\(x \ne - \frac{1}{2}\) và x ≠ 5.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Phương trình x – 1 = m + 4 có nghiệm lớn hơn 1 là

A.m ≥ 4.

B. m ≤ 4.

C. m > −4.

D. m < −4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: x – 1 = m + 4

x = m + 4 + 1

x = m + 5

Để phương trình x – 1 = m + 4 có nghiệm lớn hơn 1, ta có x > 1 hay m + 5 > 1.

Suy ra m > −4.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Nghiệm của bất phương trình 1 – 2x ≥ 2 – x là

A. \(x > \frac{1}{2}.\)

B. \(x < \frac{1}{2}.\)

C. x ≤ −1.

D. x ≥ −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 1 – 2x ≥ 2 – x

x – 2x ≥ 2 – 1

−x ≥ 1

x ≤ −1

Vậy nghiệm của bất phương trình 1 – 2x ≥ 2 – x là x ≤ −1.

5. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho a > b. Khi đó ta có

A.2a > 3b.

B. 2a > 2b + 1.

C. 5a + 1 > 5b + 1.

D. −3a < −3b – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

a > b nên 2a > 2b, suy ra đáp án A là đáp án sai.

a > b nên 2a > 2b, suy ra đáp án B là đáp án sai.

a > b nên 5a + 1 > 5b + 1, suy ra đáp án C là đáp án đúng.

a > b nên −3a < −3b, suy ra đáp án D là đáp án đúng.

Vậy khi a > b thì 5a + 1 > 5b + 1.

6. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) (3x – 1)2 – (x + 2)2 = 0;

b) x(x + 1) = 2(x2 – 1).

Xem đáp án

a) Ta có (3x – 1)2 – (x + 2)2 = 0

(3x – 1 – x – 2)(3x – 1 + x + 2) = 0

(2x – 3)(4x + 1) = 0

Suy ra 2x – 3 = 0 hoặc 4x + 1 = 0.

2x – 3 = 0 hay 2x = 3, suy ra \(x = \frac{3}{2}.\)

4x + 1 = 0 hay 4x = −1, suy ra \(x = - \frac{1}{4}.\)

Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = \frac{3}{2}\)\(x = - \frac{1}{4}.\)

b) Ta có x(x + 1) = 2(x2 – 1)

x(x + 1) = 2(x + 1)(x – 1)

x(x + 1) – 2(x + 1)(x – 1) = 0

(x + 1)[x – 2(x – 1)] = 0

(x + 1)(x – 2x + 1) = 0

(x + 1)(1 – x) = 0

Suy ra x + 1 = 0 hoặc 1 – x = 0.

x + 1 = 0 hay x = −1.

1 – x = 0 hay x = 1.

Vậy phương trình có hai nghiệm x = −1 hay x = 1.

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(\frac{x}{{x - 5}} - \frac{2}{{x + 5}} = \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 25}};\)

b) \(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{x}{{{x^2} - x + 1}} = \frac{3}{{{x^3} + 1}}.\)

Xem đáp án

a) ĐKXĐ: x – 5 ≠ 0 và x + 5 ≠ 0 hay x ≠ 5 và x ≠ −5.

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được

\(\frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{2\left( {x - 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\)

\(\frac{{{x^2} + 5x - 2x + 10}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\)

\(\frac{{{x^2} + 3x + 10}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}.\)

Suy ra x2 + 3x + 10 = x2 hay 3x + 10 = 0, suy ra \(x = - \frac{{10}}{3}\) (thỏa mãn ĐKXĐ).

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = - \frac{{10}}{3}.\)

b) ĐKXĐ: x + 1 ≠ 0 hay x ≠ −1.

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được

\[\frac{{{x^2} - x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} - \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{3}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\]

\[\frac{{{x^2} - x + 1 - {x^2} - x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{3}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\]

\[\frac{{1 - 2x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{3}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}.\]

Suy ra 1 – 2x = 3 hay 2x = −2, suy ra x = −1 (không thỏa mãn ĐKXĐ).

Vậy phương trình vô nghiệm.

8. Tự luận
1 điểm

Cho a < b, hãy so sánh

a) a + b + 5 với 2b + 5;

b) −2a – 3 với –(a + b) – 3.

Xem đáp án

a) Từ a < b nên a + b + 5 < b + b + 5 hay a + b + 5 < 2b + 5.

Suy ra a + b + 5 < 2b + 5.

b) a < b nên a + a < a + b hay 2a < a + b, do đó −2a > −(a + b).

Suy ra −2a – 3 > –(a + b) – 3.

9. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

a) 2x + 3(x + 1) > 5x – (2x – 4);

b) (x + 1)(2x – 1) < 2x2 – 4x + 1.

Xem đáp án

a) Ta có 2x + 3(x + 1) > 5x – (2x – 4)

2x + 3x + 3 > 5x – 2x + 4

5x + 3 > 3x + 4

5x – 3x > 4 – 3

2x > 1

\(x > \frac{1}{2}.\)

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x > \frac{1}{2}.\)

b) Ta có (x + 1)(2x – 1) < 2x2 – 4x + 1

2x2 – x + 2x – 1 < 2x2 – 4x + 1

2x2 + x – 1 < 2x2 – 4x + 1

2x2 – 2x2 + x + 4x < 1 + 1

5x < 2

\(x < \frac{2}{5}.\)

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x < \frac{2}{5}.\)

10. Tự luận
1 điểm

Một hãng viễn thông nước ngoài có hai gói cước như sau:

Gói cước A

Gói cước B

Cước thuê bao hằng tháng 32 USD

45 phút miễn phí

0,4 USD cho mỗi phút thêm

Cước thuê bao hằng tháng 44 USD

Không có phút miễn phí

0,25 USD/phút

a) Hãy viết một phương trình xác định thời gian gọi (phút) mà phí phải trả trong cùng một tháng của hai gói cước là như nhau và giải phương trình đó.

b) Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là 180 phút trong 1 tháng thì nên dùng gói cước nào?

Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là 500 phút trong 1 tháng thì nên dùng gói cước nào?

Xem đáp án

a) Gọi x là số phút gọi trong một tháng. Số phút phải trả tiền theo gói cước A là x – 45.

Phí phải trả theo gói cước A là 32 + 0,4(x – 45) (USD).

Phí phải trả theo gói cước B là 44 + 0,25x (USD).

Để phí phải trả theo hai gói cước là như nhau thì

32 + 0,4(x – 45) = 44 + 0,25x

32 + 0,4x – 18 = 44 + 0,25x

0,4x – 0,25x = 44 + 18 – 32

0,15x = 30

x = 200

Vậy thời gian gọi mà phí phải trả trong cùng một tháng của hai gói cước là như nhau là 200 phút.

b) Xét bất phương trình

32 + 0,4(x – 45) > 44 + 0,25x

32 + 0,4x – 18 > 44 + 0,25x

0,4x – 0,25x > 44 – 32 + 18

0,15x > 30

x > 200.

Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là 180 phút trong 1 tháng thì nên dùng gói cước A.

Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là 500 phút trong 1 tháng thì nên dùng gói cước B.

11. Tự luận
1 điểm

Thanh tham dự một kì kiểm tra năng lực tiếng Anh gồm 4 bài kiểm tra nghe, nói, đọc và viết. Mỗi bài kiểm tra có điểm là số nguyên từ 0 đến 10. Điểm trung bình của ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh là 6,7. Hỏi bài kiểm tra viết của Thanh cần được bao nhiêu điểm để điểm trung bình cả 4 bài kiểm tra từ 7,0 trở lên? Biết điểm trung bình được tính gần đúng đến chữ số thập phân thứ nhất.

Xem đáp án

Gọi x là số điểm Thanh làm được cho bài kiểm tra viết.

Vì điểm trung bình ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh là 6,7 nên tổng điểm ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh xấp xỉ 6,7.3 = 20,1.

Do điểm bài kiểm tra là số nguyên nên tổng điểm ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh là 20.

Suy ra, tổng điểm của 4 bài kiểm tra nghe, nói, đọc, viết sẽ là 20 + x.

Do đó, điểm trung bình của cả 4 bài kiểm tra là \[\frac{{20 + x}}{4}.\]

Để điểm trung bình cả 4 bài kiểm tra từ 7,0 trở lên, ta có

\(\frac{{20 + x}}{4} \ge 7\)

20 + x ≥ 28

x ≥ 8

Vậy để điểm trung bình cả 4 bài kiểm tra từ 7,0 trở lên, bài kiểm tra viết của Thanh cần đạt từ 8 điểm trở lên.

12. Tự luận
1 điểm

Để lập đội tuyển năng khiếu về bóng rổ của trường, thầy thể dục đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 15 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng 2 điểm; quả bóng ném ra ngoài thì bị trừ 1 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Hỏi một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ?

Xem đáp án

Gọi x (x ℕ, x ≤ 15) là số bóng được ném vào rổ.

Khi đó 15 – x là số bóng ném ra ngoài.

Số điểm mỗi bạn dự tuyển sẽ đạt được là2x – (15 – x) = 3x – 15

Để được gọi vào đội tuyển thì 3x – 15 ≥ 15 hay 3x ≥ 30. Suy ra x ≥ 10.

Vậy một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất 10 quả vào rổ.

13. Tự luận
1 điểm

Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ A đến B trên cùng quãng đường dài 120 km. Vận tốc xe thứ nhất hơn vận tốc xe thứ hai là 20 km/h và xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là 30 phút. Hỏi vận tốc của hai xe là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi vận tốc của xe thứ nhất là x (km/h) (x ≥ 20).

Khi đó vận tốc của xe thứ hai là x – 20 (km/h).

Đổi: 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ.

Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là \(\frac{{120}}{x}.\)

Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là \(\frac{{120}}{{x - 20}}.\)

Ta có xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là 30 phút hay

\(\frac{{120}}{{x - 20}} - \frac{{120}}{x} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{{120x - 120\left( {x - 20} \right)}}{{\left( {x - 20} \right)x}} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{{120x - 120x + 2\,\,400}}{{{x^2} - 20x}} = \frac{1}{2}\)

\({x^2} - 20x = 2\,.\,2\,400\)

x2 – 20x + 100 = 4800 + 100

(x – 10)2 = 4900 = 702

Suy ra, x – 10 = 70 hay x = 80.

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là 80 km/h; vận tốc của xe thứ hai là 60 km/h.