20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{1}{{{x^2} + 4}} = \frac{1}{{x - 2}}\) là
\(x \ne 2.\)
\(x \ne - 2\).
\(x \ne 2;\,\,x \ne - 2.\)
\(x \ne - 4\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({x^2} + 4 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)
Do đó điều kiện xác định của phương trình đã cho là \(x - 2 \ne 0,\) hay \(x \ne 2.\)
Phương trình \[\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\,\,\,\left( {a \ne 0,\,\,c \ne 0} \right)\] có nhiều nhất bao nhiêu nghiệm?
Vô nghiệm.
1 nghiệm.
2 nghiệm.
3 nghiệm.
Đáp án đúng là: C
Giải phương trình \[\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\,\,\,\left( {a \ne 0,\,\,c \ne 0} \right)\] ta được nhiều nhất là hai nghiệm, đó là \(x = - \frac{b}{a}\) và \(x = - \frac{d}{c}\) nếu \(\frac{d}{c} \ne \frac{b}{a}.\)
Cho \[a > b\] và các khẳng định sau:
(I) \[a - 5 > b - 5.\] (II) \[a - 5 > b.\] (III) \[a + 3 > b + 2.\]
Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định trên?
\[0.\]
\[1.\]
\[2.\]
\[3.\]
Đáp án đúng là: C
⦁Vì \[a > b\] nên \[a - 5 > b - 5.\] Do đó (I) đúng.
⦁ Ta có \[a - 5 > b - 5\], mà \[b > b - 5\] nên ta chưa đủ dữ kiện để kết luận \[a - 5 > b.\]
Do đó (II) sai.
⦁Vì \[a > b\] nên \[a + 2 > b + 2.\]
Mà \[a + 3 > a + 2\] (do \[a + 3 = a + 2 + 1 > a + 2).\]
Suy ra \[a + 3 > b + 2.\]
Do đó (III) đúng.
Vì vậy có hai khẳng định đúng là (I) và (III).
Vậy ta chọn phương án C.
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức\[ - 5x \le 45\] với \[\frac{{ - 2}}{5},\] ta được bất đẳng thức nào sau đây?
\[2x \le 18.\]
\[2x > 18.\]
\[2x \le - 18.\]
\[2x \ge - 18.\]
Đáp án đúng là: D
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức \[ - 5x \le 45\] với \[\frac{{ - 2}}{5}\] (là một số âm), thì bất đẳng thức đổi chiều, ta được
\[ - 5x \cdot \left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right) \ge 45 \cdot \left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right)\]
Tức là, \[2x \ge - 18.\]
Vậy ta chọn phương án D.
Giả sử \[a\] là số tiết học của học sinh trong một ngày. Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức trong trường hợp: “Trong một ngày, học sinh có thể học tối đa 8 tiết học” ta được
\[a \ge 8.\]
\[a \le 8.\]
\[a \ne 8.\]
\[a > 8.\]
Đáp án đúng là: B
Vì trong một ngày, học sinh có thể học tối đa 8 tiết học nên ta có \[a \le 8.\]
Vậy ta chọn phương án B.
Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {\frac{1}{3}x - 3} \right)\left( {x + 8} \right) = 0\) là
\(5\).
\(1\).
\( - 5\).
\( - 1\)
Đáp án đúng là: B
Giải phương trình:
\(\left( {\frac{1}{3}x - 3} \right)\left( {x + 8} \right) = 0\)
\[\frac{1}{3}x - 3 = 0\] hoặc \[x + 8 = 0\]
\(x = 9\) hoặc \(x = - 8\).
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 9\) và \(x = - 8\).
Vậy tổng các nghiệm của phương trình đó là: \(9 + \left( { - 8} \right) = 1.\)
Nếu \[m < n\] thì
\[2 - m < 2 - n.\]
\[ - 7m < - 7n.\]
\[3m - 2 > 3n - 2.\]
\[ - 2m + 4 > - 2n + 4.\]
Đáp án đúng là: D
⦁ Vì \[m < n\] nên \[ - m > - n.\]
Suy ra \[2 - m > 2 - n.\]
Do đó phương án A là sai.
⦁ Vì \[m < n\] nên \[ - 7m > - 7n.\]
Do đó phương án B là sai.
⦁ Vì \[m < n\] nên \[3m < 3n.\]
Suy ra \[3m - 2 < 3n - 2.\]
Do đó phương án C là sai.
⦁ Vì \[m < n\] nên \[ - 2m > - 2n.\]
Suy ra \[ - 2m + 4 > - 2n + 4.\]
Do đó phương án D là đúng.
Vậy ta chọn phương án D.
Với giá trị nào của \[x\] thì biểu thức \[10x - 12\] là số dương?
\[x > \frac{5}{6}.\]
\[x > \frac{6}{5}.\]
\[x < \frac{6}{5}.\]
\[x = \frac{6}{5}.\]
Đáp án đúng là: B
Ta có biểu thức \[10x - 12\] là số dương, tức là \[10x - 12 > 0.\]
Giải phương trình:
\[10x - 12 > 0\]
\[10x > 12\]
\[x > \frac{{12}}{{10}}\]
\[x > \frac{6}{5}.\]
Vậy \[x > \frac{6}{5}\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Do đó ta chọn phương án B.
Bạn An có 200 000 đồng. Bạn An mua một cây thước kẻ giá 6 000 đồng và một số quyển vở với giá 9 000 đồng. Giả sử \[x\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] là số quyển vở bạn An đã mua thì \[x\] phải thỏa mãn bất phương trình nào sau đây?
\[6\,\,000x + 9\,\,000 \ge 200\,\,000.\]
\[9\,\,000x + 6\,\,000 \ge 200\,\,000.\]
\[6\,\,000x + 9\,\,000 \le 200\,\,000.\]
\[9\,\,000x + 6\,\,000 \le 200\,\,000.\]
Đáp án đúng là: D
Giả sử \[x\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] là số quyển vở bạn An đã mua.
Khi đó tổng số tiền bạn An mua vở là \[9\,\,000x\] (đồng).
Suy ra tổng số tiền bạn An mua vở và thước kẻ là \[9\,\,000x + 6\,\,000\] (đồng).
Vì bạn An chỉ có 200 000 đồng nên số tiền bạn An mua đồ không được lớn hơn số tiền bạn An có, do đó ta có bất phương trình \[9\,\,000x + 6\,\,000 \le 200\,\,000.\]
Vậy ta chọn phương án D.
Có bao nhiêu số nguyên âm \[x\] thỏa mãn bất phương trình \[9x + 8 \ge 5x?\]
\[0.\]
\(1.\)
\[2.\]
\[3.\]
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\[9x + 8 \ge 5x\]
\[4x \ge - 8\]
\[x \ge - 2.\]
Do đó các số nguyên âm \[x\] thỏa mãn bất phương trình đã cho là \[ - 2; - 1.\]
Suy ra có hai số nguyên âm \[x\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho hai số \[a,\,\,b\] sao cho \[a + 11 > 12\] và \[b - 15 < - 16\]. Khi đó:
\[a\] là số dương.
\[b\] là số dương.
\[a > b.\]
\[a + 5 > b + 4.\]
a) Đúng.
Vì \[a + 11 > 12\] nên \[a + 11 + \left( { - 11} \right) > 12 + \left( { - 11} \right)\] hay \[a > 1\].
Vậy \[a\] là số dương.
b) Sai.
Có \[b - 15 < - 16\] nên \[b - 15 + 15 < - 16 + 15\] hay \[b < - 1.\]
Do đó, \[b\] là số âm.
c) Đúng.
Vì \[a > 1\] và \[b < - 1\] nên \[b < - 1 < 1 < a\] và \[b < a\].
d) Đúng.
Vì \[b < a\] nên \[a + 5 > b + 5 > b + 4\]. Do đó, \[a + 5 > b + 4.\]
Một doanh nghiệp chuyên kinh doanh sản phẩm của Apple. Hiện nay, doanh nghiệp đang tập trung chiến lược kinh doanh điện thoại Iphone 16 promax với chi phí mua vào là 23 triệu đồng và bán ra với giá 27 triệu đồng/chiếc. Với giá bán này thì số lượng điện thoại mà khách hàng mua trong một tháng là 600 chiếc. Nhằm mục đích đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng điện thoại đang bán chạy này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng, theo tỉ lệ cứ giảm 100 nghìn đồng mỗi chiếc điện thoại thì số lượng điện thoại bán ra sẽ tăng 20 chiếc. Gọi giá mới mà cửa hàng bán một chiếc iphone là \[x\] (triệu đồng, \[x > 23\]), khi đó:
Số lượng iphone bán ra trong một năm là \[6\,\,000 - 200x\] (chiếc).
Lợi nhuận mà cửa hàng thu được khi bán giá mới là \[ - 200{x^2} + 10\,\,600x + 13\,\,800\] (triệu đồng).
Lợi nhuận mà cửa hàng thu được cao nhất là \[2\,\,450\] (triệu đồng).
Cửa hàng bán một chiếc điện thoại với giá 26 triệu thì lợi nhuận cửa hàng là cao nhất.
a) Đúng.
Số lượng iphone bán ra được trong một năm là: \[600 + 20\left( {\frac{{27 - x}}{{0,1}}} \right) = 6\,\,000 - 200x\](chiếc).
b) Sai.
Lợi nhuận cửa hàng thu được khi bán với giá mới là:
\[\left( {6\,\,000 - 200x} \right)\left( {x - 23} \right) = - 200{x^2} + 10\,\,600x - 13\,\,800\] (triệu đồng).
c) Đúng.
Ta có: \[ - 200{x^2} + 10\,\,600x + 13\,\,800\]
\[ = - 2\left( {100{x^2} - 5\,\,300x + {{265}^2}} \right) + 2\,\,450\]
\[ = - 2{\left( {10x - 265} \right)^2} + 2\,\,450\]
Do \[ - 2{\left( {100x - 265} \right)^2} + 2\,\,450 \le 2\,\,450\].
Do đó, lợi nhuận thu được cao nhất của cửa hàng là \[2\,\,450\] (triệu đồng).
d) Sai.
Lợi nhuận cửa hàng thu được cao nhất khi \[100x - 265 = 0\], do đó \[x = 26,5\] (thỏa mãn).
Vậy giá bán mới của một chiếc iphone 16 promax là 26,5 triệu đồng.
Một khách sạn có 100 phòng với cùng mức giá cho thuê. Qua khảo sát, ta thấy rằng nếu ban đầu mỗi phòng khách sạn cho thuê với giá \[480\,\,000\] đồng/ngày thì luôn kín các phòng, tuy nhiên khi tăng giá phòng lên \[x\% \,\,\left( {x \ge 0} \right)\] so với mức giá ban đầu thì số lượng cho thuê giảm đi \[\frac{{4x}}{5}\] phòng. Khi đó:
Số tiền phòng sau khi tăng là \[480 + 4,8x\] (nghìn đồng).
Số tiền thu được khi cho thuê với giá mới là \[ - \frac{{96}}{{25}}{x^2} + 96x + 48\,\,000\] (nghìn đồng).
Doanh thu cao nhất trong một ngày là hơn 50 triệu đồng.
Khách sạn đạt doanh thu cao nhất khi tăng giá phòng lên 540 nghìn đồng.
a) Đúng.
Số tiền phòng mới là: \[480 + 480 \cdot x\% = 480 + 4,8x\] (nghìn đồng).
b) Đúng.
Số phòng cho thuê sau khi giảm giá là: \[100 - \frac{{4x}}{5}\] (phòng).
Số tiền thu được là: \[\left( {480 + 4,8x} \right)\left( {100 - \frac{{4x}}{5}} \right) = - \frac{{96}}{{25}}{x^2} + 96x + 48\,\,000\] (nghìn đồng).
c) Sai.
Ta có: \[ - \frac{{96}}{{25}}{x^2} + 96x + 48\,\,000 = - \frac{{96}}{{25}}{\left( {x - \frac{{25}}{2}} \right)^2} + 48\,\,600 \le 48\,\,600\].
Do đó, doanh thu cao nhất trong một ngày của khách sạn là \[48\,\,600\] (nghìn đồng) hay 48,6 triệu đồng (< 50 triệu đồng).
d) Đúng.
Khách sạn đạt doanh thu cao nhất khi và chỉ khi \[x - \frac{{25}}{2} = 0\] hay \[x = \frac{{25}}{2} = 12,5\% \].
Khi đó, khách sạn đạt doanh thu cao nhất khi tăng giá phòng lên:
\[480 + 480 \cdot 12,5\% = 540\] (nghìn đồng).
Cho hai tam giác và hình chữ nhật có kích thước hình bên dưới. Biết chu vi của hình tam giác luôn lớn hơn chu vi của hình chữ nhật.

Khi đó:
Chu vi của hình tam giác là: \[3x + 11\,\,\left( {{\rm{dvdt}}} \right)\].
Chu vi của hình chữ nhật là \[4x + 8\,\,\left( {{\rm{dvdt}}} \right)\].
Bất phương trình biểu diễn bài toán là \[3x + 11\, \ge 4x + 8\].
Giá trị nguyên lớn nhất thỏa mãn là \[x = 3.\]
a) Đúng.
Chu vi của hình tam giác là \[x + 2 + x + 4 + x + 5 = 3x + 11\,\,\left( {{\rm{dvdt}}} \right)\].
b) Đúng.
Chu vi của hình chữ nhật là: \[2\left( {x + 3 + x + 1} \right) = 4x + 8\,\,\left( {{\rm{dvdt}}} \right)\].
c) Sai.
Theo đề chu vi của hình tam giác luôn lớn hơn chu vi của hình chữ nhật nên ta có:
\[3x + 11\, > 4x + 8\].
d) Sai.
Giải bất phương trình \[3x + 11\, > 4x + 8\], được:
\[4x - 3x\, < 11 - 8\]
\[x < 3.\]
Do đó, giá trị nguyên lớn nhất thỏa mãn là 2.
Để lập đội tuyển năng khiếu môn bóng rổ của trường, thầy đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 15 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ sẽ cộng thêm 2 điểm; quả bóng ném ra ngoài sẽ bị trừ 1 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 15 điển trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Gọi \[x\] (quả) là số quả ném bóng được ném vào rổ \[\left( {0 < x \le 15,\,\,x \in \mathbb{N}} \right)\]. Khi đó:
Số quả ném ra ngoài là \[15 - x\] (quả).
Tổng số điểm đạt được khi ném 15 quả bóng là \[3x + 15\] (điểm).
Bất phương trình biểu diễn bài toán là \[2x - \left( {15 - x} \right) \ge 15\].
Muốn được chọn vào đội tuyển thì bạn học sinh phải ném được ít nhất 11 quả bóng.
a) Đúng.
Số quả ném ra ngoài là \[15 - x\] (quả).
b) Sai.
Số điểm nhận được khi ném được \[x\] quả bóng vào rổ là \[2x\] điểm.
Số điểm bị trừ khi ném \[15 - x\] quả ra ngoài là \[1 \cdot \left( {15 - x} \right) = 15 - x\] (điểm).
Tổng số điểm đạt được sau khi ném \[15\] quả bóng là \[2x - \left( {15 - x} \right) = 3x - 15\] (điểm).
c) Đúng.
Theo đề, nếu đạt 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển nên ta có bất phương trình:
\[2x - \left( {15 - x} \right) \ge 15\]
d) Sai.
Giải bất phương trình lập được ở câu c, ta có: \[2x - \left( {15 - x} \right) \ge 15\]
\[3x - 15 \ge 15\]
\[3x \ge 30\]
\[x \ge 10\].
Mà \[x \in \mathbb{N}\] và cần tìm giá trị \[x\] nhỏ nhất nên \[x = 10\].
Vậy muốn được chọn vào đội tuyển thì bạn học sinh phải ném được ít nhất 10 quả bóng vào rổ.
Hỏi có bao nhiêu giá trị\(x\) thỏa mãn phương trình \(\frac{1}{{x - 1}} - \frac{7}{{x - 2}} = \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right)}}\)?
Đáp án: 0
Điều kiện xác định: \(x \ne 1;\,\,x \ne 2.\)
\(\frac{1}{{x - 1}} - \frac{7}{{x - 2}} = \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right)}}\)
\(\frac{{1 \cdot \left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{7 \cdot \left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
\(1 \cdot \left( {x - 2} \right) - 7 \cdot \left( {x - 1} \right) = - 1\)
\(x - 2 - 7x + 7 = - 1\)
\( - 6x = - 6\)
\(x = 1\) (không thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình vô nghiệm.
Do đó, 0 có giá trị nào thỏa mãn.
Nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình \[\frac{{3x + 52}}{{10}} > \frac{{3\left( {3x + 1} \right)}}{{20}} + 1\] là bao nhiêu?
Đáp án : 26
Ta có:
\[\frac{{3x + 52}}{{10}} > \frac{{3\left( {3x + 1} \right)}}{{20}} + 1\]
\[\frac{{2\left( {3x + 52} \right)}}{{20}} > \frac{{3\left( {3x + 1} \right)}}{{20}} + \frac{{20}}{{20}}\]
\[2\left( {3x + 52} \right) > 3\left( {3x + 1} \right) + 20\]
\[6x + 104 > 9x + 3 + 20\]
\[ - 3x > - 81\]
\[x < 27\]
Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x < 27.\]
Do đó nghiệm nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là 26.
Cho phương trình \[\frac{1}{{x + 1}} - \frac{{2{x^2} - m}}{{{x^3} + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - x + 1}}.\]Biết \[x = 0\] là một nghiệm của phương trình. Tìm nghiệm còn lại thỏa mãn phương trình trên.
Đáp án: −5
Với \[x = 0,\] ta có:
\[\frac{1}{{0 + 1}} - \frac{{2 \cdot {0^2} - m}}{{{0^3} + 1}} = \frac{4}{{{0^2} - 0 + 1}}.\]
\[1 - \left( { - m} \right) = 4\]
\[1 + m = 4\]
\[m = 3.\]
Với \[m = 3,\] ta có phương trình: \[\frac{1}{{x + 1}} - \frac{{2{x^2} - 3}}{{{x^3} + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - x + 1}}\] (1)
Điều kiện xác định: \[x \ne - 1.\]
Từ (1), ta có:
\[\frac{1}{{x + 1}} - \frac{{2{x^2} - 3}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{4}{{{x^2} - x + 1}}\]
\[\frac{{{x^2} - x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} - \frac{{2{x^2} - 3}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{{4\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\]
\[{x^2} - x + 1 - \left( {2{x^2} - 3} \right) = 4\left( {x + 1} \right)\]
\[{x^2} - x + 1 - 2{x^2} + 3 = 4x + 4\]
\[ - {x^2} - 5x = 0\]
\[ - x\left( {x + 5} \right) = 0\]
\[x = 0\]hoặc \[x + 5 = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[x = - 5.\]
Do đó phương trình (2) có hai nghiệm là \[x = 0\]và \[x = - 5.\]
Ta thấy, hai nghiệm \[x = 0\]và \[x = - 5\]đều thỏa mãn điều kiện của phương trình (1).
Vậy nghiệm còn lại của phương trình đã cho là \[x = - 5.\]
Tìm số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình \[\frac{{87 - x}}{{15}} + \frac{{88 - x}}{{16}} + \frac{{27 + x}}{{99}} + \frac{{28 + x}}{{100}} > 4\].
Đáp án: 71
Ta có: \[\frac{{87 - x}}{{15}} + \frac{{88 - x}}{{16}} + \frac{{27 + x}}{{99}} + \frac{{28 + x}}{{100}} > 4\]
\[\frac{{87 - x}}{{15}} + \frac{{88 - x}}{{16}} + \frac{{27 + x}}{{99}} + \frac{{28 + x}}{{100}} - 4 > 0\]
\[\left( {\frac{{87 - x}}{{15}} - 1} \right) + \left( {\frac{{88 - x}}{{16}} - 1} \right) + \left( {\frac{{27 + x}}{{99}} - 1} \right) + \left( {\frac{{28 + x}}{{100}} - 1} \right) > 0\]
\[\frac{{87 - x - 15}}{{15}} + \frac{{88 - x - 16}}{{16}} + \frac{{27 + x - 99}}{{99}} + \frac{{28 + x - 100}}{{100}} > 0\]
\[\frac{{72 - x}}{{15}} + \frac{{72 - x}}{{16}} + \frac{{x - 72}}{{99}} + \frac{{x - 72}}{{100}} > 0\]
\[\left( {72 - x} \right)\left( {\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}} \right) > 0\]
\[72 - x > 0\,\,\,\,\left( {do\,\,\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}} > 0} \right)\]
\[x < 72.\]
Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x < 72.\]
Vậy số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là 71.
Một hãng taxi có giá mở cửa là 15 000 đồng và giá 12 000 đồng cho mỗi ki-lô-mét tiếp theo. Hỏi với 350 000 đồng thì hành khách có thể di chuyển được tối đa là bao nhiêu ki-lô-mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án: 28
Gọi \[x\] là số km mà hành khách có thể di chuyển \[\left( {x \ge 1} \right)\].
Số tiền hành khách cần trả cho 1 km đầu tiên là 15 000 đồng và số tiền hành khách trả cho \(x - 1\) (km) tiếp theo là \(12\,\,000\left( {x - 1} \right)\) (đồng).
Số tiền hành khách cần trả khi đi \(x\) (km) là\[15\,\,000 + 12\,\,000\left( {x - 1} \right)\] (đồng).
Vì hành khách chỉ có thể di chuyển với số tiền 350 000 đồng nên ta có bất phương trình
\[15\,\,000 + 12\,\,000\left( {x - 1} \right) \le 350\,\,000\]
\[15\,\,000 + 12\,\,000x - 12\,\,000 \le 350\,\,000\]
\[12\,\,000x \le 347\,\,000\]
\[x \le \frac{{347\,\,000}}{{12\,\,000}} = \frac{{347}}{{12}} \approx 28,92.\]
So với điều kiện \[x > 0,\] và số ki-lô-mét là số nguyên nên \(x = 28.\)
Vậy với 350 000 đồng thì hành khách có thể di chuyển được tối đa 28 ki-lô-mét.








