20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 943 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{1}{{{x^2} + 4}} = \frac{1}{{x - 2}}\) là

\(x \ne 2.\)

\(x \ne - 2\).

\(x \ne 2;\,\,x \ne - 2.\)

\(x \ne - 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({x^2} + 4 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)

Do đó điều kiện xác định của phương trình đã cho là \(x - 2 \ne 0,\) hay \(x \ne 2.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \[\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\,\,\,\left( {a \ne 0,\,\,c \ne 0} \right)\] có nhiều nhất bao nhiêu nghiệm?

Vô nghiệm.

1 nghiệm.

2 nghiệm.

3 nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải phương trình \[\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\,\,\,\left( {a \ne 0,\,\,c \ne 0} \right)\] ta được nhiều nhất là hai nghiệm, đó là \(x = - \frac{b}{a}\) và \(x = - \frac{d}{c}\) nếu \(\frac{d}{c} \ne \frac{b}{a}.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[a > b\] và các khẳng định sau:

(I) \[a - 5 > b - 5.\]           (II) \[a - 5 > b.\]          (III) \[a + 3 > b + 2.\]

Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định trên?

\[0.\]

\[1.\]

\[2.\]

\[3.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁Vì \[a > b\] nên \[a - 5 > b - 5.\] Do đó (I) đúng.

⦁ Ta có \[a - 5 > b - 5\], mà \[b > b - 5\] nên ta chưa đủ dữ kiện để kết luận \[a - 5 > b.\]

Do đó (II) sai.

⦁Vì \[a > b\] nên \[a + 2 > b + 2.\]

Mà \[a + 3 > a + 2\] (do \[a + 3 = a + 2 + 1 > a + 2).\]

Suy ra \[a + 3 > b + 2.\]

Do đó (III) đúng.

Vì vậy có hai khẳng định đúng là (I) và (III).

Vậy ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức\[ - 5x \le 45\] với \[\frac{{ - 2}}{5},\] ta được bất đẳng thức nào sau đây?

\[2x \le 18.\]

\[2x > 18.\]

\[2x \le - 18.\]

\[2x \ge - 18.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức \[ - 5x \le 45\] với \[\frac{{ - 2}}{5}\] (là một số âm), thì bất đẳng thức đổi chiều, ta được

\[ - 5x \cdot \left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right) \ge 45 \cdot \left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right)\]

Tức là, \[2x \ge - 18.\]

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử \[a\] là số tiết học của học sinh trong một ngày. Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức trong trường hợp: “Trong một ngày, học sinh có thể học tối đa 8 tiết học” ta được

\[a \ge 8.\]

\[a \le 8.\]

\[a \ne 8.\]

\[a > 8.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì trong một ngày, học sinh có thể học tối đa 8 tiết học nên ta có \[a \le 8.\]

Vậy ta chọn phương án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {\frac{1}{3}x - 3} \right)\left( {x + 8} \right) = 0\) là

\(5\).

\(1\).

\( - 5\).

\( - 1\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình:

\(\left( {\frac{1}{3}x - 3} \right)\left( {x + 8} \right) = 0\)

\[\frac{1}{3}x - 3 = 0\] hoặc \[x + 8 = 0\]

\(x = 9\) hoặc \(x = - 8\).

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 9\) và \(x = - 8\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đó là: \(9 + \left( { - 8} \right) = 1.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \[m < n\] thì

\[2 - m < 2 - n.\]

\[ - 7m < - 7n.\]

\[3m - 2 > 3n - 2.\]

\[ - 2m + 4 > - 2n + 4.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

⦁ Vì \[m < n\] nên \[ - m > - n.\]

Suy ra \[2 - m > 2 - n.\]

Do đó phương án A là sai.

⦁ Vì \[m < n\] nên \[ - 7m > - 7n.\]

Do đó phương án B là sai.

⦁ Vì \[m < n\] nên \[3m < 3n.\]

Suy ra \[3m - 2 < 3n - 2.\]

Do đó phương án C là sai.

⦁ Vì \[m < n\] nên \[ - 2m > - 2n.\]

Suy ra \[ - 2m + 4 > - 2n + 4.\]

Do đó phương án D là đúng.

Vậy ta chọn phương án D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị nào của \[x\] thì biểu thức \[10x - 12\] là số dương?

\[x > \frac{5}{6}.\]

\[x > \frac{6}{5}.\]

\[x < \frac{6}{5}.\]

\[x = \frac{6}{5}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có biểu thức \[10x - 12\] là số dương, tức là \[10x - 12 > 0.\]

Giải phương trình:

\[10x - 12 > 0\]

\[10x > 12\]

\[x > \frac{{12}}{{10}}\]

\[x > \frac{6}{5}.\]

Vậy \[x > \frac{6}{5}\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Do đó ta chọn phương án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An có 200 000 đồng. Bạn An mua một cây thước kẻ giá 6 000 đồng và một số quyển vở với giá 9 000 đồng. Giả sử \[x\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] là số quyển vở bạn An đã mua thì \[x\] phải thỏa mãn bất phương trình nào sau đây?

\[6\,\,000x + 9\,\,000 \ge 200\,\,000.\]

\[9\,\,000x + 6\,\,000 \ge 200\,\,000.\]

\[6\,\,000x + 9\,\,000 \le 200\,\,000.\]

\[9\,\,000x + 6\,\,000 \le 200\,\,000.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giả sử \[x\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] là số quyển vở bạn An đã mua.

Khi đó tổng số tiền bạn An mua vở là \[9\,\,000x\] (đồng).

Suy ra tổng số tiền bạn An mua vở và thước kẻ là \[9\,\,000x + 6\,\,000\] (đồng).

Vì bạn An chỉ có 200 000 đồng nên số tiền bạn An mua đồ không được lớn hơn số tiền bạn An có, do đó ta có bất phương trình \[9\,\,000x + 6\,\,000 \le 200\,\,000.\]

Vậy ta chọn phương án D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên âm \[x\] thỏa mãn bất phương trình \[9x + 8 \ge 5x?\]

\[0.\]

\(1.\)

\[2.\]

\[3.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[9x + 8 \ge 5x\]

\[4x \ge - 8\]

\[x \ge - 2.\]

Do đó các số nguyên âm \[x\] thỏa mãn bất phương trình đã cho là \[ - 2; - 1.\]

Suy ra có hai số nguyên âm \[x\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy ta chọn phương án B.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số \[a,\,\,b\] sao cho \[a + 11 > 12\] và \[b - 15 < - 16\]. Khi đó:

a

\[a\] là số dương.

ĐúngSai
b

\[b\] là số dương.

ĐúngSai
c

\[a > b.\]

ĐúngSai
d

\[a + 5 > b + 4.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \[a + 11 > 12\] nên \[a + 11 + \left( { - 11} \right) > 12 + \left( { - 11} \right)\] hay \[a > 1\].

Vậy \[a\] là số dương.

b) Sai.

Có \[b - 15 < - 16\] nên \[b - 15 + 15 < - 16 + 15\] hay \[b < - 1.\]

Do đó, \[b\] là số âm.

c) Đúng.

Vì \[a > 1\] và \[b < - 1\] nên \[b < - 1 < 1 < a\] và \[b < a\].

d) Đúng.

Vì \[b < a\] nên \[a + 5 > b + 5 > b + 4\]. Do đó, \[a + 5 > b + 4.\]

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một doanh nghiệp chuyên kinh doanh sản phẩm của Apple. Hiện nay, doanh nghiệp đang tập trung chiến lược kinh doanh điện thoại Iphone 16 promax với chi phí mua vào là 23 triệu đồng và bán ra với giá 27 triệu đồng/chiếc. Với giá bán này thì số lượng điện thoại mà khách hàng mua trong một tháng là 600 chiếc. Nhằm mục đích đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng điện thoại đang bán chạy này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng, theo tỉ lệ cứ giảm 100 nghìn đồng mỗi chiếc điện thoại thì số lượng điện thoại bán ra sẽ tăng 20 chiếc. Gọi giá mới mà cửa hàng bán một chiếc iphone là \[x\] (triệu đồng, \[x > 23\]), khi đó:

a

Số lượng iphone bán ra trong một năm là \[6\,\,000 - 200x\] (chiếc).

ĐúngSai
b

Lợi nhuận mà cửa hàng thu được khi bán giá mới là \[ - 200{x^2} + 10\,\,600x + 13\,\,800\] (triệu đồng).

ĐúngSai
c

Lợi nhuận mà cửa hàng thu được cao nhất là \[2\,\,450\] (triệu đồng).

ĐúngSai
d

Cửa hàng bán một chiếc điện thoại với giá 26 triệu thì lợi nhuận cửa hàng là cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số lượng iphone bán ra được trong một năm là: \[600 + 20\left( {\frac{{27 - x}}{{0,1}}} \right) = 6\,\,000 - 200x\](chiếc).

b) Sai.

Lợi nhuận cửa hàng thu được khi bán với giá mới là:

\[\left( {6\,\,000 - 200x} \right)\left( {x - 23} \right) = - 200{x^2} + 10\,\,600x - 13\,\,800\] (triệu đồng).

c) Đúng.

Ta có: \[ - 200{x^2} + 10\,\,600x + 13\,\,800\]

     \[ = - 2\left( {100{x^2} - 5\,\,300x + {{265}^2}} \right) + 2\,\,450\]

     \[ = - 2{\left( {10x - 265} \right)^2} + 2\,\,450\]

Do \[ - 2{\left( {100x - 265} \right)^2} + 2\,\,450 \le 2\,\,450\].

Do đó, lợi nhuận thu được cao nhất của cửa hàng là \[2\,\,450\] (triệu đồng).

d) Sai.

Lợi nhuận cửa hàng thu được cao nhất khi \[100x - 265 = 0\], do đó \[x = 26,5\] (thỏa mãn).

Vậy giá bán mới của một chiếc iphone 16 promax là 26,5 triệu đồng.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một khách sạn có 100 phòng với cùng mức giá cho thuê. Qua khảo sát, ta thấy rằng nếu ban đầu mỗi phòng khách sạn cho thuê với giá \[480\,\,000\] đồng/ngày thì luôn kín các phòng, tuy nhiên khi tăng giá phòng lên \[x\% \,\,\left( {x \ge 0} \right)\] so với mức giá ban đầu thì số lượng cho thuê giảm đi \[\frac{{4x}}{5}\] phòng. Khi đó:

a

Số tiền phòng sau khi tăng là \[480 + 4,8x\] (nghìn đồng).

ĐúngSai
b

Số tiền thu được khi cho thuê với giá mới là \[ - \frac{{96}}{{25}}{x^2} + 96x + 48\,\,000\] (nghìn đồng).

ĐúngSai
c

Doanh thu cao nhất trong một ngày là hơn 50 triệu đồng.

ĐúngSai
d

Khách sạn đạt doanh thu cao nhất khi tăng giá phòng lên 540 nghìn đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số tiền phòng mới là: \[480 + 480 \cdot x\% = 480 + 4,8x\] (nghìn đồng).

b) Đúng.

Số phòng cho thuê sau khi giảm giá là: \[100 - \frac{{4x}}{5}\] (phòng).

Số tiền thu được là: \[\left( {480 + 4,8x} \right)\left( {100 - \frac{{4x}}{5}} \right) = - \frac{{96}}{{25}}{x^2} + 96x + 48\,\,000\] (nghìn đồng).

c) Sai.

Ta có: \[ - \frac{{96}}{{25}}{x^2} + 96x + 48\,\,000 = - \frac{{96}}{{25}}{\left( {x - \frac{{25}}{2}} \right)^2} + 48\,\,600 \le 48\,\,600\].

Do đó, doanh thu cao nhất trong một ngày của khách sạn là \[48\,\,600\] (nghìn đồng) hay 48,6 triệu đồng (< 50 triệu đồng).

d) Đúng.

Khách sạn đạt doanh thu cao nhất khi và chỉ khi \[x - \frac{{25}}{2} = 0\] hay \[x = \frac{{25}}{2} = 12,5\% \].

Khi đó, khách sạn đạt doanh thu cao nhất khi tăng giá phòng lên:

\[480 + 480 \cdot 12,5\% = 540\] (nghìn đồng).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai tam giác và hình chữ nhật có kích thước hình bên dưới. Biết chu vi của hình tam giác luôn lớn hơn chu vi của hình chữ nhật.

Cho hai tam giác và hình chữ nhật có kích thước hình bên dưới. Biết chu vi của hình tam giác luôn lớn hơn chu vi của hình chữ nhật. (ảnh 1)

Khi đó:

a

Chu vi của hình tam giác là: \[3x + 11\,\,\left( {{\rm{dvdt}}} \right)\].

ĐúngSai
b

Chu vi của hình chữ nhật là \[4x + 8\,\,\left( {{\rm{dvdt}}} \right)\].

ĐúngSai
c

Bất phương trình biểu diễn bài toán là \[3x + 11\, \ge 4x + 8\].

ĐúngSai
d

Giá trị nguyên lớn nhất thỏa mãn là \[x = 3.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Chu vi của hình tam giác là \[x + 2 + x + 4 + x + 5 = 3x + 11\,\,\left( {{\rm{dvdt}}} \right)\].

b) Đúng.

Chu vi của hình chữ nhật là: \[2\left( {x + 3 + x + 1} \right) = 4x + 8\,\,\left( {{\rm{dvdt}}} \right)\].

c) Sai.

Theo đề chu vi của hình tam giác luôn lớn hơn chu vi của hình chữ nhật nên ta có:

\[3x + 11\, > 4x + 8\].

d) Sai.

Giải bất phương trình \[3x + 11\, > 4x + 8\], được:

                                   \[4x - 3x\, < 11 - 8\]

                                    \[x < 3.\]

Do đó, giá trị nguyên lớn nhất thỏa mãn là 2.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Để lập đội tuyển năng khiếu môn bóng rổ của trường, thầy đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 15 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ sẽ cộng thêm 2 điểm; quả bóng ném ra ngoài sẽ bị trừ 1 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 15 điển trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Gọi \[x\] (quả) là số quả ném bóng được ném vào rổ \[\left( {0 < x \le 15,\,\,x \in \mathbb{N}} \right)\]. Khi đó:

a

Số quả ném ra ngoài là \[15 - x\] (quả).

ĐúngSai
b

Tổng số điểm đạt được khi ném 15 quả bóng là \[3x + 15\] (điểm).

ĐúngSai
c

Bất phương trình biểu diễn bài toán là \[2x - \left( {15 - x} \right) \ge 15\].

ĐúngSai
d

Muốn được chọn vào đội tuyển thì bạn học sinh phải ném được ít nhất 11 quả bóng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số quả ném ra ngoài là \[15 - x\] (quả).

b) Sai.

Số điểm nhận được khi ném được \[x\] quả bóng vào rổ là \[2x\] điểm.

Số điểm bị trừ khi ném \[15 - x\] quả ra ngoài là \[1 \cdot \left( {15 - x} \right) = 15 - x\] (điểm).

Tổng số điểm đạt được sau khi ném \[15\] quả bóng là \[2x - \left( {15 - x} \right) = 3x - 15\] (điểm).

c) Đúng.

Theo đề, nếu đạt 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển nên ta có bất phương trình:

\[2x - \left( {15 - x} \right) \ge 15\]

d) Sai.

Giải bất phương trình lập được ở câu c, ta có: \[2x - \left( {15 - x} \right) \ge 15\]

                                                                          \[3x - 15 \ge 15\]

                                                                          \[3x \ge 30\]

                                                                          \[x \ge 10\].

Mà \[x \in \mathbb{N}\] và cần tìm giá trị \[x\] nhỏ nhất nên \[x = 10\].

Vậy muốn được chọn vào đội tuyển thì bạn học sinh phải ném được ít nhất 10 quả bóng vào rổ.

16. Tự luận
• 1 điểm

Hỏi có bao nhiêu giá trị\(x\) thỏa mãn phương trình \(\frac{1}{{x - 1}} - \frac{7}{{x - 2}} = \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right)}}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 0

Điều kiện xác định: \(x \ne 1;\,\,x \ne 2.\)

\(\frac{1}{{x - 1}} - \frac{7}{{x - 2}} = \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right)}}\)

\(\frac{{1 \cdot \left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{7 \cdot \left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\(1 \cdot \left( {x - 2} \right) - 7 \cdot \left( {x - 1} \right) = - 1\)

\(x - 2 - 7x + 7 = - 1\)

\( - 6x = - 6\)

    \(x = 1\) (không thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình vô nghiệm.

Do đó, 0 có giá trị nào thỏa mãn.

17. Tự luận
• 1 điểm

Nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình \[\frac{{3x + 52}}{{10}} > \frac{{3\left( {3x + 1} \right)}}{{20}} + 1\] là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án : 26

Ta có:

\[\frac{{3x + 52}}{{10}} > \frac{{3\left( {3x + 1} \right)}}{{20}} + 1\]

\[\frac{{2\left( {3x + 52} \right)}}{{20}} > \frac{{3\left( {3x + 1} \right)}}{{20}} + \frac{{20}}{{20}}\]

\[2\left( {3x + 52} \right) > 3\left( {3x + 1} \right) + 20\]

\[6x + 104 > 9x + 3 + 20\]

\[ - 3x > - 81\]

\[x < 27\]

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x < 27.\]

Do đó nghiệm nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là 26.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \[\frac{1}{{x + 1}} - \frac{{2{x^2} - m}}{{{x^3} + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - x + 1}}.\]Biết \[x = 0\] là một nghiệm của phương trình. Tìm nghiệm còn lại thỏa mãn phương trình trên.

Xem đáp án

Đáp án: −5

Với \[x = 0,\] ta có:

\[\frac{1}{{0 + 1}} - \frac{{2 \cdot {0^2} - m}}{{{0^3} + 1}} = \frac{4}{{{0^2} - 0 + 1}}.\]

\[1 - \left( { - m} \right) = 4\]

\[1 + m = 4\]

\[m = 3.\]

Với \[m = 3,\] ta có phương trình: \[\frac{1}{{x + 1}} - \frac{{2{x^2} - 3}}{{{x^3} + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - x + 1}}\]   (1)

Điều kiện xác định: \[x \ne - 1.\]

Từ (1), ta có:

\[\frac{1}{{x + 1}} - \frac{{2{x^2} - 3}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{4}{{{x^2} - x + 1}}\]

\[\frac{{{x^2} - x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} - \frac{{2{x^2} - 3}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{{4\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\]

\[{x^2} - x + 1 - \left( {2{x^2} - 3} \right) = 4\left( {x + 1} \right)\]

\[{x^2} - x + 1 - 2{x^2} + 3 = 4x + 4\]

\[ - {x^2} - 5x = 0\]

\[ - x\left( {x + 5} \right) = 0\]

\[x = 0\]hoặc \[x + 5 = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = - 5.\]

Do đó phương trình (2) có hai nghiệm là \[x = 0\]và \[x = - 5.\]

Ta thấy, hai nghiệm \[x = 0\]và \[x = - 5\]đều thỏa mãn điều kiện của phương trình (1).

Vậy nghiệm còn lại của phương trình đã cho là \[x = - 5.\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình \[\frac{{87 - x}}{{15}} + \frac{{88 - x}}{{16}} + \frac{{27 + x}}{{99}} + \frac{{28 + x}}{{100}} > 4\].

Xem đáp án

Đáp án: 71

Ta có: \[\frac{{87 - x}}{{15}} + \frac{{88 - x}}{{16}} + \frac{{27 + x}}{{99}} + \frac{{28 + x}}{{100}} > 4\]

\[\frac{{87 - x}}{{15}} + \frac{{88 - x}}{{16}} + \frac{{27 + x}}{{99}} + \frac{{28 + x}}{{100}} - 4 > 0\]

\[\left( {\frac{{87 - x}}{{15}} - 1} \right) + \left( {\frac{{88 - x}}{{16}} - 1} \right) + \left( {\frac{{27 + x}}{{99}} - 1} \right) + \left( {\frac{{28 + x}}{{100}} - 1} \right) > 0\]

\[\frac{{87 - x - 15}}{{15}} + \frac{{88 - x - 16}}{{16}} + \frac{{27 + x - 99}}{{99}} + \frac{{28 + x - 100}}{{100}} > 0\]

\[\frac{{72 - x}}{{15}} + \frac{{72 - x}}{{16}} + \frac{{x - 72}}{{99}} + \frac{{x - 72}}{{100}} > 0\]

\[\left( {72 - x} \right)\left( {\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}} \right) > 0\]

\[72 - x > 0\,\,\,\,\left( {do\,\,\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}} > 0} \right)\]

\[x < 72.\]

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x < 72.\]

Vậy số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là 71.

20. Tự luận
• 1 điểm

Một hãng taxi có giá mở cửa là 15 000 đồng và giá 12 000 đồng cho mỗi ki-lô-mét tiếp theo. Hỏi với 350 000 đồng thì hành khách có thể di chuyển được tối đa là bao nhiêu ki-lô-mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 28

Gọi \[x\] là số km mà hành khách có thể di chuyển \[\left( {x \ge 1} \right)\].

Số tiền hành khách cần trả cho 1 km đầu tiên là 15 000 đồng và số tiền hành khách trả cho \(x - 1\) (km) tiếp theo là \(12\,\,000\left( {x - 1} \right)\) (đồng).

Số tiền hành khách cần trả khi đi \(x\) (km) là\[15\,\,000 + 12\,\,000\left( {x - 1} \right)\] (đồng).

Vì hành khách chỉ có thể di chuyển với số tiền 350 000 đồng nên ta có bất phương trình

\[15\,\,000 + 12\,\,000\left( {x - 1} \right) \le 350\,\,000\]

\[15\,\,000 + 12\,\,000x - 12\,\,000 \le 350\,\,000\]

\[12\,\,000x \le 347\,\,000\]

\[x \le \frac{{347\,\,000}}{{12\,\,000}} = \frac{{347}}{{12}} \approx 28,92.\]

So với điều kiện \[x > 0,\] và số ki-lô-mét là số nguyên nên \(x = 28.\)

Vậy với 350 000 đồng thì hành khách có thể di chuyển được tối đa 28 ki-lô-mét.