Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 30. Đa giác đều có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 30. Đa giác đều có đáp án

A
Admin
ToánLớp 991 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Khẳng định nào dưới đây là không đúng?

A.Đa giác đều có các cạnh bằng nhau.

B. Đa giác có các cạnh bằng nhau là đa giác đều.

C. Đa giác đều có các góc bằng nhau.

D. Đa giác đều nội tiếp được một đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đa giác đều có các cạnh bằng nhau, có các góc bằng nhau và nội tiếp được một đường tròn.

Đa giác có các cạnh bằng nhau chưa chắc là đa giác đều.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Một đa giác đều có các cạnh bằng a nội tiếp một đường tròn có bán kính bằng a. Chu vi của đa giác đó bằng

A. 3a.

B. 4a.

C. 6a.

D. 8a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi n là số đỉnh của đa giác đều đã cho.

Ta có: \(\sin \frac{{180^\circ }}{n} = \frac{a}{{2R}} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2},\) do đó \(\frac{{180^\circ }}{n} = 30^\circ \) hay n = 6.

Vậy đa giác đều cần tìm là lục giác đều. Chu vi của đa giác đó bằng 6a.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho tam giác đều ABC với trọng tâm G. Phép quay nào dưới đây giữ nguyên tam giác ABC?

A. Phép quay thuận chiều 60° tâm G.

B. Phép quay thuận chiều 60° tâm A.

C. Phép quay thuận chiều 120° tâm B.

D. Phép quay thuận chiều 120° tâm G.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn phương án đúng.  Cho tam giác đều ABC với trọng tâm G. Phép quay nào dưới đây giữ nguyên tam giác ABC?  A. Phép quay thuận chiều 60° tâm G.  B. Phép quay thuận chiều 60° tâm A. (ảnh 1)

Ta thấy phép quay thuận chiều 120° tâm G biến điểm A thành điểm B, biến điểm B thành điểm C, biến điểm C thành điểm A.

Do đó, phép quay thuận chiều 120° tâm G biến tam giác ABC thành chính nó.

4. Tự luận
1 điểm

Trong các hình phẳng sau, hình nào là hình phẳng có đa giác đều?

Trong các hình phẳng sau, hình nào là hình phẳng có đa giác đều? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình b) và d) là các hình đa giác đều.

5. Tự luận
1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình nào vẽ hai điểm M và N thỏa mãn phép quay thuận chiều 60° tâm O biến điểm M thành điểm N?

Trong các hình dưới đây, hình nào vẽ hai điểm M và N thỏa mãn phép quay thuận chiều 60° tâm O biến điểm M thành điểm N? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình b biểu diễn phép quay thuận chiều 60° tâm O biến điểm M thành điểm N.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) bán kính 2 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC.

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) bán kính 2 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC. (ảnh 1)

Gọi a là độ dài của cạnh tam giác đều ABC và R là bán kính đường tròn (O), ta có \(R = \frac{{\sqrt 3 }}{3}a.\)

Suy ra \(a = \sqrt 3 .2 = 2\sqrt 3 \) (cm).

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi ABCD có \(\widehat A = 60^\circ .\) Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng MBNPDQ là lục giác đều.

Xem đáp án

Cho hình thoi ABCD có góc A = 60 độ) Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng MBNPDQ là lục giác đều. (ảnh 1)

Theo hình vẽ, ta thấy MBNPDQ là lục giác lồi. Gọi a là độ dài cạnh hình thoi.

Như vậy \(BM = BN = DP = DQ = \frac{a}{2}.\)

Mặt khác, các tam giác cân AMQ và CNP có \(\widehat {MAQ} = \widehat {NCP} = 60^\circ \) nên chúng là tam giác đều.

Do đó: \(MQ = AM = \frac{a}{2},\) \(NP = CP = \frac{a}{2}.\)

Hơn nữa \(\widehat {QMB} = 180^\circ  - \widehat {AMQ} = 120^\circ .\) Tương tự, \(\widehat {BNP} = \widehat {NPD} = \widehat {DQM} = 120^\circ .\)

Vì ABCD là hình thoi nên \(\widehat {MBN} = \widehat {PDQ} = 180^\circ  - \widehat {MAQ} = 120^\circ .\) Vậy MBNPDQ là lục giác lồi có tất cả các cạnh và các góc đều bằng nhau và do đó là lục giác đều.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) như hình bên. Phép quay ngược chiều 60o tâm O biến các điểm A, B, C lần lượt thành các điểm D, E, F. Chứng minh rằng ADBECF là một lục giác đều.

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) như hình bên. Phép quay ngược chiều   tâm O biến các điểm A, B, C lần lượt thành các điểm D, E, F. Chứng minh rằng ADBECF là một lục giác đều. (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) như hình bên. Phép quay ngược chiều   tâm O biến các điểm A, B, C lần lượt thành các điểm D, E, F. Chứng minh rằng ADBECF là một lục giác đều. (ảnh 2)

Theo hình vẽ, ta thấy ADBECF là lục giác lồi và nội tiếp đường tròn (O; R).

Ta có \(\widehat {AOD} = 60^\circ ;\)\(\widehat {DOB} = \widehat {AOB} - \widehat {AOD} = 2\widehat {ACB} - \widehat {AOD} = 60^\circ .\) Do đó các tam giác cân AOD và DOB là các tam giác đều. Suy ra AD = DB = OD = R. Tương tự, ta suy ra:

AD = DB = BE = EC = CF = FA = R.

Như vậy ta được lục giác lồi ADBECF có các cạnh bằng nhau và nội tiếp đường tròn (O).

Mặt khác, tương tự như trên ta có

 sđAOD=sđDOB=sđBOE=sđEOC=sđCOF=sđFOA=60°.

Do đó các góc của lục giác này là các góc nội tiếp của (O) chắn cung có số đo đều bằng \(\frac{4}{6}.360^\circ .\)Vậy các góc của lục giác ADBECF bằng nhau và bằng \(\frac{2}{6}.360^\circ = 120^\circ .\)

Vậy ADBECF là lục giác đều.

9. Tự luận
1 điểm

Liệt kê năm phép quay giữ nguyên một ngũ giác đều nội tiếp một đường tròn tâm O.

Xem đáp án

Năm phép quay giữ nguyên ngũ giác đều là các phép quay thuận chiều lần lượt 72°; 144°; 216°; 288°; 360° với tâm O.

10. Tự luận
1 điểm

Cho vòng quay mặt trời gồm tám cabin như hình bên. Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều quay của kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ?

Cho vòng quay mặt trời gồm tám cabin như hình bên. Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều quay của kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Các cabin được mắc vào tám vị trí là tám đỉnh của một bát giác đều nội tiếp đường tròn là vòng quay mặt trời.

Mỗi cung nhỏ trên đường tròn này được giới hạn bởi hai cabin liên tiếp có số đo là \(\frac{{360^\circ }}{8} = 45^\circ .\)

Cabin A muốn di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều quay của kim đồng hồ một góc bằng \(3.45^\circ = 135^\circ .\)

11. Tự luận
1 điểm

Cho ngũ giác đều ABCDE có cạnh bằng 4 cm nội tiếp một đường tròn (O).

a) Tính bán kính của (O) biết rằng ta lấy cos 54° ≈ 0,59.

b) Liệt kê năm phép quay ngược chiều giữ nguyên ngũ giác đều ABCDE.

Xem đáp án

Cho ngũ giác đều ABCDE có cạnh bằng 4 cm nội tiếp một đường tròn (O). a) Tính bán kính của (O) biết rằng ta lấy cos 54° ≈ 0,59. b) Liệt kê năm phép quay ngược chiều giữ nguyên ngũ giác đều ABCDE. (ảnh 1)

a) Ta thấy các cung nhỏ sau thỏa mãn: AB=BC=CD=DE=EA.

 Suy ra

AOB^=sđAB=360°5=72°. 

Gọi M là trung điểm của AB.

Vì tam giác AOB cân tại O nên OM AB và OM là đường phân giác của góc \[\widehat {AOB}.\]

Suy ra \(\widehat {AOM} = \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = \frac{{72^\circ }}{2} = 36^\circ .\)

Như vậy \(\widehat {MAO} = 90^\circ - \widehat {AOM} = 54^\circ .\)

Bán kính của (O) là: \(R = \frac{{AM}}{{\cos \widehat {MAO}}} = \frac{2}{{\cos 54^\circ }} \approx \frac{2}{{0,59}} \approx 3,39\) (cm).

b) Năm phép quay ngược chiều giữ nguyên ngũ giác đều là các phép quay ngược chiều lần lượt 72°, 144°, 216°, 288°, 360° với tâm O.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và O là trung điểm của cạnh AB.

a) Tìm một phép quay tâm O biến điểm A thành điểm B và biến điểm B thành điểm A.

b) Phép quay trên biến điểm C thành điểm D. Hãy chứng tỏ rằng ACBD là một hình bình hành.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC và O là trung điểm của cạnh AB. a) Tìm một phép quay tâm O biến điểm A thành điểm B và biến điểm B thành điểm A. b) Phép quay trên biến điểm C thành điểm D. Hãy chứng tỏ rằng ACBD là một hình bình hành. (ảnh 1)

a) Phép quay ngược chiều 180° với tâm O biến A thành B và biến B thành A.

b) Nếu phép quay trên biến C thành D thì C và D đối xứng nhau qua O.

Do đó hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn.

Do đó ACBD là hình bình hành.