Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 34. Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 34. Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8130 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho tam giác ABC có AB = 4 cm, BC = 5 cm, CA = 6 cm. Bộ ba độ dài nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số đồng dạng là 2.

A. 2 cm, 2,5 cm, 3 cm.

B. 4 cm, 5 cm, 6 cm.

C. 8 cm, 10 cm, 12 cm.

D. 6 cm, 8 cm, 10 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 84=105=125=2 nên bộ ba độ dài trong đáp án C là độ dài ba cạnh của tam giác thỏa mãn yêu cầu.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Với hai tam giác bất kì ABC và DEF thỏa mãn ABDE=ACDF,BAC^=FDE^, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. ∆CAB ∆DEF.

B. ∆ABC ∆EFD.

C. ∆BCA ∆EFD.

D. ∆BAD ∆FED.

Xem đáp án
Chọn phương án đúng.  Với hai tam giác bất kì ABC và DEF thỏa mãn (ảnh 1)
3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Với hai tam giác bất kì ABC và MNP thỏa mãn ABC^=PNM^,ACB^=NPM^, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. ∆ABC ∆MNP.

B. ∆ABC ∆MPN.

C. ∆ABC ∆PNM.

D. ∆ABC ∆NPM.

Xem đáp án
Chọn phương án đúng.  Với hai tam giác bất kì ABC và MNP thỏa mãn (ảnh 1)
4. Tự luận
1 điểm

Giả thiết nào dưới đây chứng tỏ rằng hai tam giác đồng dạng?

a) Ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.

b) Hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và có một cặp góc bằng nhau.

c) Hai góc của tam giác này bằng hai góc của tam giác kia.

d) Hai cạnh của tam giác này bằng hai cạnh của tam giác kia.

Xem đáp án

Các giả thiết a hoặc c sẽ suy ra hai tam giác đồng dạng theo các trường hợp (c.c.c) hoặc (g.g). Các giả thiết b hoặc d không suy ra hai tam giác đồng dạng.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai tam giác đồng dạng. Tam giác thứ nhất có độ dài ba cạnh là 4 cm, 8 cm và 10 cm. Tam giác thứ hai có chu vi là 33 cm. Độ dài ba cạnh của tam giác thứ hai là bộ ba nào sau đây?

a) 6 cm, 12 cm, 15 cm.

b) 8 cm, 16 cm, 20 cm.

c) 6 cm, 9 cm, 18 cm.

d) 8 cm, 10 cm, 15 cm.

Xem đáp án

Vì a + b + c = 33 (cm) và 46=812=1015 nên bộ ba trong câu a là độ dài ba cạnh của tam giác thỏa mãn yêu cầu. Các bộ ba còn lại hoặc không có tổng bằng 33 (cm) hoặc không có tỉ lệ bằng (4 : 8 : 10) nên không thể là độ dài ba cạnh của tam giác thỏa mãn yêu cầu.

6. Tự luận
1 điểm

Cho AM, BN, CP là các đường trung tuyến của tam giác ABC. Cho A'M', B'N', C'P' là các đường trung tuyến của tam giác A'B'C'. Biết rằng ∆A'B'C' ∆ABC.

Chứng minh rằng A'M'AM=B'N'BN=C'P'CP.

Xem đáp án
Cho AM, BN, CP là các đường trung tuyến của tam giác ABC. Cho A'M', (ảnh 1)
Cho AM, BN, CP là các đường trung tuyến của tam giác ABC. Cho A'M', (ảnh 2)
7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 12 cm, AC = 15 cm. Trên các tia AB, AC lần lượt lấy các điểm M, N sao cho AM = 10 cm, AN = 8 cm. Chứng minh rằng ∆ABC ∆ANM.

Xem đáp án

(H.9.3). Xét hai tam giác ABC và ANM, ta có: ABAN=ACAN=32; A chung.

Vậy ∆ABC ∆ANM (c.g.c).