Giải SBT Toán 8 KNTT Bài 34. Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 KNTT Bài 34. Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8127 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai tam giác có độ dài ba cạnh như sau có đồng dạng không ? Vì sao ?

(1) 2 cm, 3 cm, 4 cm và 6 cm, 9 cm, 12 cm.

(2) 3 cm, 5 cm, 6 cm và 6 cm, 10 cm, 11 cm.

(3) 2 cm, 3 cm, 3 cm và 2 cm, 2 cm, 3 cm.

(4) 4 cm, 4 cm, 4cm và 3 cm, 3 cm, 3 cm.

Xem đáp án

Lời giải

(1) Vì \(\frac{2}{6} = \frac{3}{9} = \frac{4}{{12}}\) nên hai tam giác này đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

(2) Vì \(\frac{3}{6} = \frac{5}{{10}} \ne \frac{6}{{11}}\) nên hai tam giác này không đồng dạng với nhau.

(3) Vì \(\frac{2}{2} = \frac{3}{3} \ne \frac{3}{2}\) nên hai tam giác này không đồng dạng với nhau.

(4) Vì \(\frac{4}{3} = \frac{4}{3} = \frac{4}{3}\) nên hai tam giác này đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

2. Tự luận
1 điểm
Cho hai tam giác ABC và DEF lần lượt có chu vi là 15 cm và 20 cm. Biết rằng \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{3}{4}\). Chứng minh rằng ∆ABC ∆DEF.
Xem đáp án

Lời giải

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{3}{4} = \frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{AB + AC}}{{DE + DF}} = \frac{{15 - BC}}{{20 - FE}}\)

Do đó,

4(15 – BC) = 3(20 – FE)

60 – 4BC = 60 – 3FE

4BC = 3FE

Suy ra \(\frac{{BC}}{{FE}} = \frac{3}{4}\).

Tam giác ABC và tam giác DEF có:

\(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{EF}}\left( { = \frac{3}{4}} \right)\).

Nên ∆ABC ∆DEF (c.c.c).

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai tam giác ABC và DEF thỏa mãn 2AB = 3AC = 4BC và DE = 6 cm, DF = 4 cm, EF = 4 cm. Chứng minh rằng ∆ABC ∆DEF.

Xem đáp án

Lời giải

Vì DE = 6 cm, DF = 4 cm, EF = 3 cm nên ta có: DE : DF : EF = 6 : 4 : 3.

Do đó \(\frac{{DE}}{6} = \frac{{DF}}{4} = \frac{{EF}}{3}\). Suy ra \(\frac{{2DE}}{{12}} = \frac{{3DF}}{{12}} = \frac{{4EF}}{{12}}\).

Suy ra 2DE = 3DF = 4EF.

Mà 2AB = 3AC = 4BC  (gt)

Do đó, \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{EF}}\).

Suy ra, ∆ABC ∆DEF (c.c.c).

4. Tự luận
1 điểm
Cho tam giác ABC và điểm O nằm trong tam giác. Lấy M, N, P là các điểm lần lượt trên các tia OA, OB, OC sao cho OA = 3OM, OB = 3ON, OC = 3OP. Chứng minh rằng ∆ABC ∆MNP và tìm tỉ số đồng dạng.
Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Vì OA = 3OM, OB = 3ON, OC = 3OP.

Nên \(\frac{{OA}}{{OM}} = 3;\frac{{OB}}{{ON}} = 3;\frac{{OC}}{{OP}} = 3\). Suy ra \(\frac{{OA}}{{OM}} = \frac{{OB}}{{ON}} = \frac{{OC}}{{OP}} = 3\).

Tam giác OMN có: \(\frac{{OA}}{{OM}} = \frac{{OB}}{{ON}}\).

Nên suy ra AB song song với MN (định lí Thalès đảo).

Do đó, \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{OA}}{{OM}} = 3\).

Chứng minh tương tự ta có: \(\frac{{AC}}{{MP}} = 3;\frac{{BC}}{{NP}} = 3\).

Tam giác ABC và tam giác MNP có:

\(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = 3\).

Do đó, ∆ABC ∆MNP (c.c.c) với tỉ số đồng dạng 3.

5. Tự luận
1 điểm
Cho tam giác ABC và các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh rằng ∆ABC ∆MNP và tìm tỉ số đồng dạng.
Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Tam giác ABC có:

M, N lần lượt là trung điểm của BC, CA

Nên MN là đường trung bình của tam giác ABC.

Do đó, MN // AB và \(\frac{{AB}}{{MN}} = 2\).

Chứng minh tương tự ta có: \(\frac{{BC}}{{PN}} = 2\); \(\frac{{AC}}{{PM}} = 2\).

Tam giác ABC và tam giác MNP có:

\(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{PN}} = \frac{{AC}}{{PM}}\) (= 2).

Nên ∆ABC ∆MNP (c.c.c) theo tỉ số đồng dạng là 2.

6. Tự luận
1 điểm
Cho tứ giác ABCD với AB = 2 cm, AD = 3 cm, BD = 4 cm, BC = 6 cm, CD = 8 cm. Chứng minh rằng ∆ABD ∆BDC và AB song song với CD.
Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Tam giác ABD và tam giác BDC có:

\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\)           (do \(\frac{2}{4} = \frac{4}{8} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\))

Do đó, ∆ABD ∆BDC (c.c.c).

Suy ra: \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (hai góc tương ứng).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong. Do đó, AB song song với CD.

7. Tự luận
1 điểm
Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh là AB = 4 cm, BC = 5 cm, CA = 6 cm. Tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC và có độ dài cạnh lớn nhất bằng 9 cm. Hãy cho biết độ dài các cạnh MN, MP, NP của tam giác MNP.
Xem đáp án

Lời giải

Vì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC nên:

\(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{MP}}{{AC}}\) (các cạnh tương ứng tỉ lệ).

Mà trong tam giác ABC, cạnh AC lớn nhất nên trong tam giác MNP cạnh lớn nhất là MP.

Do đó, MP = 9 cm.

Khi đó \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\).

Suy ra: \(MN = \frac{3}{2}AB = \frac{3}{2}.4 = 6\) (cm), \(NP = \frac{3}{2}BC = \frac{3}{2} \cdot 5 = \frac{{15}}{2}\) (cm).

8. Tự luận
1 điểm

Với hai tam giác ABC và DEF bất kì thỏa mãn \(\frac{{AB}}{{EF}} = \frac{{BC}}{{DF}}\), \(\widehat {ABC} = \widehat {DFE}\). Những khẳng định nào sau đây là đúng ?

(1) ∆ABC ∆DEF.

(2) ∆CAB ∆DEF.

(3) ∆ABC ∆EFD.

(4) ∆BCA ∆EFD.

(5) ∆ABC ∆FDE.

(6) ∆BAC ∆FED.

Xem đáp án

Lời giải

Hai tam giác ABC và tam giác DEF có:

\(\frac{{AB}}{{EF}} = \frac{{BC}}{{DF}}\)

\(\widehat {ABC} = \widehat {DFE}\)

Do đó, ∆ABC ∆EFD (c.g.c).

Khi đó, đỉnh A tương ứng với đỉnh E, đỉnh B tương ứng với đỉnh F và đỉnh C tương ứng với đỉnh D.

Suy ra các đáp án đúng là (2), (3), (6).

9. Tự luận
1 điểm

Với hai tam giác bất kì ABC và MNP thỏa mãn \(\widehat {ABC} = \widehat {NMP}\), \(\widehat {ACB} = \widehat {MNP}\). Những khẳng định nào sau đây là đúng ?

(1) ∆ABC ∆MNP.

(2) ∆BCA ∆MNP.

(3) ∆ABC ∆NPM.

(4) ∆CAB ∆NPM.

(5) ∆ABC ∆PMN.

(6) ∆BAC ∆MNP.

Xem đáp án

Lời giải

Tam giác ABC và tam giác MNP có:

\(\widehat {ABC} = \widehat {NMP}\)

\(\widehat {ACB} = \widehat {MNP}\)

Do đó, ∆ABC ∆PMN (g.g).

Khi đó đỉnh A tương ứng với đỉnh P, đỉnh B tương ứng với đỉnh M, đỉnh C tương ứng với đỉnh N.

Suy ra, các khẳng định đúng là (2), (4), (5).

10. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm M, N lần lượt nằm trên hai cạnh AB, AC của tam giác ABC sao cho AM . AB = AN . AC.

a) Chứng minh rằng ∆AMN ∆ACB.

b) Lấy E, F lần lượt là trung điểm của MN, BC. Chứng minh rằng \(\widehat {EAB} = \widehat {FAC}\).

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

a)

Vì AM . AB = AN . AC nên \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}\).

Tam giác AMN và tam giác ABC có:

\(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}\),

\(\widehat {BAC}\) chung.

Do đó, ∆AMN ∆ACB (c.g.c).

b)

Vì ∆AMN ∆ACB (cmt) nên \(\widehat {AMN} = \widehat C\) và \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{CB}}\).

Mà E, F lần lượt là trung điểm của MN, BC nên MN = 2ME, BC = 2FC.

Do đó: \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{CB}} = \frac{{2ME}}{{2FC}} = \frac{{ME}}{{FC}}\).

Tam giác MAE và tam giác CAF có:

\(\widehat {AME} = \widehat C\) (do \(\widehat {AMN} = \widehat C\));

\(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{ME}}{{FC}}\) (cmt).

Do đó, ∆AME ∆ACF (c.g.c). Suy ra \(\widehat {EAM} = \widehat {FAC}\) (hai góc tương ứng).

Vậy \(\widehat {EAB} = \widehat {FAC}\).

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và hai điểm P, Q lần lượt nằm trên các tia đối của tia AB và AC sao cho \(\widehat {APQ} = \widehat {ACB}\). Chứng minh rằng:

a) AP . AB = AQ . AC.

b) ∆APC ∆AQB.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

a)

Xét tam giác APQ và tam giác ACB có:

\(\widehat {PAQ} = \widehat {BAC}\) (hai góc đối đỉnh)

\(\widehat {APQ} = \widehat {ACB}\) (giả thiết)

Do đó, ∆APQ ∆ACB (g.g) nên \(\frac{{AP}}{{AC}} = \frac{{AQ}}{{AB}}\).

Suy ra: AP . AB = AQ . AC.

b)

Vì \(\frac{{AP}}{{AC}} = \frac{{AQ}}{{AB}}\) nên \(\frac{{AP}}{{AQ}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

Xét tam giác APC và tam giác AQB có:

\(\widehat {PAC} = \widehat {BAQ}\) (hai góc đối đỉnh),

\(\frac{{AP}}{{AQ}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (chứng minh trên).

Do đó, ∆APC ∆AQB (c.g.c).

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và hai điểm M, N lần lượt nằm trên hai cạnh AB, AC sao cho MN song song với BC. Gọi ME, BF lần lượt là phân giác của các góc M, B của các tam giác AMN và tam giác ABC. Chứng minh rằng:

a) ∆MEN ∆BFC.

b) \(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

a)

Vì MN song song với BC (gt) nên

\(\widehat {ENM} = \widehat C\) (hai góc đồng vị);

\(\widehat {AMN} = \widehat {ABC}\) (hai góc đồng vị).

Mà ME, BF lần lượt là phân giác của các góc M, B của các tam giác AMN và tam giác ABC nên \(\widehat {EMN} = \frac{1}{2}\widehat {AMN}\) và \(\widehat {FBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC}\). Do đó, \(\widehat {EMN} = \widehat {FBC}\).

Tam giác MEN và tam giác BFC có:

\(\widehat {ENM} = \widehat C\) (cmt)

\(\widehat {EMN} = \widehat {FBC}\) (cmt)

Do đó, tam giác MEN đồng dạng với tam giác BFC (g.g).

b)

Tam giác ABC có:

MN song song với BC

Nên theo hệ quả định lý Thalès ta có:

\(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{AB}}\) (1).

Vì ME, BF lần lượt là phân giác của \(\widehat M\), \(\widehat B\) của tam giác AMN và tam giác ABC nên \(\widehat {EMA} = \frac{1}{2}\widehat {AMN} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = \widehat {FBA}\).

Do đó, \(\widehat {EMA} = \widehat {FBA}\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên ME song song với BF.

Tam giác ABF có ME song song với BF nên theo hệ quả định lý Thalès ta có:

\(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AM}}{{AB}}\) (2).

Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

13. Tự luận
1 điểm
Cho hình thang ABCD (AB // CD). Biết rằng AB = 2 cm, BD = 4 cm, CD = 8 cm. Chứng minh rằng BC = 2AD.
Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Vì AB song song CD nên \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (hai góc so le trong).

Tam giác ABD và tam giác BDC có:

\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}}\)      (do \(\frac{2}{4} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\))

\(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cmt)

Do đó, ∆ABD ∆BDC (c.g.c).

Suy ra: \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{1}{2}\).

Do đó, BC = 2AD.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD). Biết rằng AD cắt BC tại E, AC cắt BD tại F.

a) Chứng minh rằng: ∆EAB ∆EDC, ∆FAB ∆FCD.

b) Lấy hai điểm M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD. Chứng minh rằng bốn điểm M, N, E, F thẳng hàng.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

a)

Vì AB song song với đáy CD của tam giác EDC nên ∆EAB ∆EDC.

Vì AB song song với đáy CD của tam giác FCD nên ∆FAB ∆FCD.

b)

Vì ∆EAB ∆EDC (cmt) nên \(\frac{{EA}}{{ED}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{{2AM}}{{2DN}} = \frac{{AM}}{{DN}}\) (do M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD).

Tam giác EAM và tam giác EDN có:

\(\frac{{EA}}{{ED}} = \frac{{AM}}{{DN}}\) (cmt)

\(\widehat {EAM} = \widehat {EDN}\) (AM song song với DN, hai góc đồng vị)

Do đó, ∆EAM ∆EDN (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {AEM} = \widehat {DEN}\).

Do đó, tia EM trùng với tia EN hay 3 điểm M, E, N thẳng hàng (1).

Vì ∆FAB ∆FCD nên \(\frac{{FA}}{{FC}} = \frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{AM}}{{CN}}\).

Hai tam giác FAM và tam giác FCN có:

\(\frac{{FA}}{{FC}} = \frac{{AM}}{{CN}}\) (cmt)

\(\widehat {FAM} = \widehat {FCN}\) (AM song song với CN, hai góc so le trong)

Do đó, ∆FAM ∆FCN (c.g.c).

Nên \(\widehat {AFM} = \widehat {CFN}\)

Do đó, tia FM và tia FN là hai tia đối nhau.

Suy ra, F, M, N thẳng hàng (2).

Từ (1) và (2) ta có: 4 điểm M, E, F, N thẳng hàng.

15. Tự luận
1 điểm
Cho tam giác ABC với AB = 6 cm, AC = 9 cm. Lấy điểm D trên cạnh AC sao cho AD = 4 cm. Chứng minh rằng ∆ABD ∆ACB và \(BC = \frac{3}{2}BD\).
Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Xét hai tam giác ABD và tam giác ACB có:

\(\widehat A\) chung

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\)     (do \(\frac{6}{9} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\))

Do đó, ∆ABD ∆ACB (c.g.c).

Suy ra \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).

Nên BC = \(\frac{3}{2}\) BD.

16. Tự luận
1 điểm
Cho tứ giác ABCD như Hình 9.6. Biết rằng AB = 2 cm, AC = 4 cm, AD = 8 cm và AC là phân giác của góc BAD. Chứng minh rằng CD = 2BC.
Media VietJack
Xem đáp án

Lời giải

Xét tam giác ABC và tam giác ACD có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {DAC}\) (vì AC là tia phân giác của \(\widehat {DAB}\))

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AD}}\)  (do \(\frac{2}{4} = \frac{4}{8}\))

Suy ra ∆ABC ∆ACD (c.g.c).

Do đó, \(\frac{{BC}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

Suy ra CD = 2BC.

17. Tự luận
1 điểm
Cho tam giác ABC và điểm D trên cạnh AC sao cho \(\widehat {ABD} = \widehat {BCA}\). Chứng minh rằng: AB2 = AD . AC.
Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Xét tam giác ABD và tam giác ACB có:

\(\widehat A\) chung

\(\widehat {ABD} = \widehat {BCA}\) (gt)

Do đó, ∆ABD ∆ACB (g.g).

Suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Nên AB2 = AD . AC.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm M, N lần lượt nằm trên các cạnh AB, AC của tam giác ABC sao cho \(\widehat {ABN} = \widehat {ACM}\). Gọi O là giao điểm của BN và CM. Chứng minh rằng:

a) AM . AB = AN . AC.

b) OM . OC = ON . OB.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

a)

Xét tam giác ABN và tam giác ACM có:

\(\widehat A\) chung

\(\widehat {ABN} = \widehat {ACM}\) (gt)

Do đó, ∆ABN ∆ACM (g.g).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AM}}\) nên AM . AB = AN . AC.

b)

Tam giác BOM và tam giác CON có:

\(\widehat {MBO} = \widehat {NCO}\) (do \(\widehat {ABN} = \widehat {ACM}\))

\(\widehat {MOB} = \widehat {NOC}\) (hai góc đối đỉnh)

Nên ∆BOM ∆CON (g.g).

Suy ra \(\frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{OB}}{{OC}}\) nên OM . OC = ON . OB.

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC với AB = 6 cm, AC = 4 cm, BC = 5 cm. Trên tia đối của tia CA lấy điểm D sao cho CD = CB. Chứng minh rằng:

a) ∆ABC ∆ADB.

b) \(\widehat {ACB} = 2\widehat {ABC}\).

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

a)

Ta có: AD = AC + DC = AC + BC = 4 + 5 = 9 (cm).

Xét tam giác ABC và tam giác ADB có:

\(\widehat A\) chung

\(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\,\,\left( {\frac{6}{9} = \frac{4}{6}} \right)\).

Do đó, ∆ABC ∆ADB (c.g.c).

b)

Vì ∆ABC ∆ADB (cmt) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ADB}\).

Mà tam giác BCD cân tại C (do CD = CB) nên \(\widehat {CBD} = \widehat {BDC}\) hay \(\widehat {CBD} = \widehat {ADB}\).

Do đó, \(\widehat {CBD} = \widehat {ABC}\).

Vì góc ACB là góc ngoài tại đỉnh C của tam giác DBC nên ta có:

\(\widehat {ACB} = \widehat {CDB} + \widehat {CBD} = 2\widehat {CBD} = 2\widehat {ABC}\).

Vậy \(\widehat {ACB} = 2\widehat {ABC}\).