Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 12. Hình bình hành có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 12. Hình bình hành có đáp án

A
Admin
ToánLớp 892 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn câu sai.

A. Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

B. Hình bình hành có hai góc đối bằng nhau.

C. Hình bình hành có các cạnh đối song song và bằng nhau.

D. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất của hình bình hành thì có các cạnh đối bằng nhau, các góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Do đó câu sai là: Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau.

2. Tự luận
1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

a) Tứ giác có các ............. đối ............................................ là một hình bình hành.

b) Tứ giác có ............................................. song song và .................................................. là một hình bình hành.

c) Trong hình bình hành, hai góc kề ................. bất kì có ...................... bằng

d) Tứ giác có ............................................... cắt nhau tại ........................................ của mỗi đường là hình bình hành.

e) Tứ giác có các góc ........................................... là một hình bình hành.

Xem đáp án

a) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là một hình bình hành.

b) Tứ giác có các cạnh đối song song và bằng nhau là một hình bình hành.

c) Trong hình bình hành, hai góc kề một cạnh bất kì có tổng số đo góc bằng 180°.

d) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

e) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là một hình bình hành.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có A^=120°. Khi đó:

A. B^=120°,  C^=60°,  D^=120°.

B. AB // DC, AB = BC.

C. B^=60°,  C^=120°,  D^=60°.

D. B^=D^=60°,  C^=60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình bình hành ABCD có AB // DC, AB = CD nên B sai.

Ta có A^=120° mà AB // DC, suy ra D^=180°−A^=60°.

Mà hình bình hành có hai góc đối bằng nhau nên D^=B^=60°;  A^=C^=120°.

Vậy C là đáp án đúng.

4. Tự luận
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? Vì sao?

a) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.

b) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành.

c) Tứ giác có hai cạnh đối nào cũng song song là hình bình hành.

Xem đáp án

a) Đúng, vì tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành (theo định nghĩa).

b) Sai, vì hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau mà không song song thì không phải là hình bình hành.

c) Đúng, vì tứ giác có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành (theo định nghĩa).

5. Tự luận
1 điểm

Tính các góc còn lại của hình bình hành ABCD trong Hình 3.19.

Tính các góc còn lại của hình bình hành ABCD trong Hình 3.19.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình bình hành có các góc đối bằng nhau và các góc kề bù nhau nên

C^=100°,  B^=180°−A^=80°,  D^=80°.

6. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi trường hợp sau đây, tứ giác nào là hình bình hành, tứ giác nào không là hình bình hành? Vì sao?

Trong mỗi trường hợp sau đây, tứ giác nào là hình bình hành, tứ giác nào không là hình bình hành? Vì sao?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong mỗi trường hợp sau đây, tứ giác nào là hình bình hành, tứ giác nào không là hình bình hành? Vì sao?   (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD. Chứng minh rằng:

a) Hai tứ giác AEFD, AECF là những hình bình hành.

b) EF = AD, AF = EC.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD. Chứng minh rằng: a) Hai tứ giác AEFD, AECF là những hình bình hành. b) EF = AD, AF = EC. (ảnh 1)

(H.3.21). a) Do ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AB = CD, từ đó AE // CF, AE = EB = DF = FC.

Do đó tứ giác AEFD là hình bình hành.

Tương tự, tứ giác AECF là hình bình hành vì có hai cạnh đối AE và CF song song và bằng nhau.

b) Vì AEFD là hình bình hành nên AD = EF.

Vì AECF là hình bình hành nên AF = EC.

8. Tự luận
1 điểm

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Một đường thẳng đi qua O lần lượt cắt các cạnh AB, CD của hình bình hành tại hai điểm M, N. Chứng minh ∆OAM = ∆OCN. Từ đó suy ra tứ giác MBND là hình bình hành.

Xem đáp án

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Một đường thẳng đi qua O lần lượt cắt các cạnh AB, CD của hình bình hành tại hai điểm M, N. Chứng minh ∆OAM = ∆OCN. Từ đó suy ra tứ giác MBND là hình bình hành. (ảnh 1)

(H.3.22). ABCD là hình bình hành nên AO = CO, BO = DO.

Xét ∆OAM và ∆OCN có: OAM^=OCN^ (hai góc so le trong), AOM^=CON^ (hai góc đối đỉnh), AO = CO nên ∆OAM = ∆OCN (g.c.g).

Suy ra OM = ON.

Ta có OM = ON, BO = DO nên tứ giác MBND có hai đường chéo MN, BD cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên MBND là hình bình hành.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có trực tâm H. Vẽ các đường thẳng d vuông góc với AB tại B, d’ vuông góc với AC tại C, d và d’ cắt nhau tại N. Chứng mình rằng:

a) Tứ giác BHCN là hình bình hành.

b) HN đi qua trung điểm I của đoạn thẳng BC.

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC có trực tâm H. Vẽ các đường thẳng d vuông góc với AB tại B, d’ vuông góc với AC tại C, d và d’ cắt nhau tại N. Chứng mình rằng: a) Tứ giác BHCN là hình bình hành. b) HN đi qua trung điểm I của đoạn thẳng BC. (ảnh 1)

(H.3.23). Vì H là trực tâm của ∆ABC nên CH ⊥ AB, BH ⊥ AC.

Ta có CH ⊥ AB, NB ⊥ AB ⇒ CH // NB.

Tương tự BH // CN.

Từ đó, suy ra BHCN là hình bình hành.

b) Ta có BHCN là hình bình hành nên BC và HN cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, do đó HN đi qua trung điểm I của đoạn thẳng BC.