Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho hình bình hành ABCD, AB < BC. Tia phân giác của góc A cắt CD tại E, tia phân giác của góc C cắt AB tại F. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
AF = DE;
BF = CE;
DF = BE;
DE < BF.
Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\widehat {{A_1}} = \frac{1}{2}\widehat A = \frac{1}{2}\widehat C = \widehat {{C_1}}\)
Xét ∆ADE và ∆CBF, ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {{A_1}} = \widehat {{C_1}}\\AD = BC\\\widehat B = \widehat D\end{array} \right.\] => ∆ADE = ∆CBF (g.c.g)
Suy ra DE = BF nên tứ giác BEDF là hình bình hành
Do đó DF = BE.
Cho tam giác ABC. Trên đoạn thẳng AB lấy điểm D, từ D kẻ đường thẳng song song với BC và cắt AC tại E. Từ E kẻ đường thẳng song song với AB, cắt BC tại F. Từ A kẻ đường thẳng song song với AC cắt EF tại G. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
AG < BE;
AG = DF;
BDEC là hình thang cân;
AG, BE, DF đồng quy.
Đáp án đúng là: D

Tứ giác BDEF có DE // BF, BD // EF nên BDEF là hình bình hành.
Gọi H là trung điểm của BE, suy ra DF BE = H.
Tứ giác ABGE có AB // EG, BG // AE nên ABGE là hình bình hành.
Khi đó hai đường chéo AG và BE cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là H.
Suy ra ba đoạn thẳng AG, BE, DF đồng quy.
Cho hình bình hành ABCD. Lấy các điểm E, F trên BD và AC sao cho AF = DE; G, H trên AB và CD sao cho AG = DH. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
\(\widehat {BGE} = \widehat {AGF}\);
\(\widehat {GEH} = \widehat {GFH}\);
\(\widehat {BGE} = \widehat {GEH}\);
\(\widehat {AGF} = \widehat {CFH}\).
Đáp án đúng là: B

Xét ∆AGF và ∆DHE, ta có:
+ AG = DH
+ AF = DE
+ \(\widehat A = \widehat D\)
=> ∆AGF = ∆DHE (cạnh – góc – cạnh) suy ra GF = EH (1)
Chứng minh tương tự: ∆BGE = ∆CHF (cạnh – góc – cạnh) suy ra GE = HF (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác GEHF là hình bình hành.
Khi đó ta có \(\widehat {GEH} = \widehat {GFH}\)
Cho tam giác ABC, hai đường trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G. Gọi các điểm F, H là các điểm đối xứng với D, E qua điểm G. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
AC = CE;
EF = DH và AC = CE;
EF = DH và ED = FH;
BCDE là hình thang cân.
Đáp án đúng là: C

H đối xứng với E qua G nên G là trung điểm của EH
F đối xứng với D qua G nên G là trung điểm của DF
Hai đoạn thẳng EH và DF cắt nhau tại G là trung điểm của mỗi đường
Suy ra tứ giác DEFH là hình bình hành
Suy ra EF = DH và ED = FH
Cho tứ giác ABCD, các điểm E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, BD, CD và AC. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
\[\widehat {EHG} = \widehat {EFG}\];
\[\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\];
ADGH là hình thang cân.
ABCD là hình bình hành.
Đáp án đúng là: A

Tam giác ABD có EF là đường trung bình nên EF // AD
Tam giác ACD có GH là đường trung bình nên GH // AD
Suy ra EF // GH (1)
Tam giác ABC có EH là đường trung bình nên EH // BC
Tam giác BCD có GF là đường trung bình nên GF // BC
Suy ra GF // EH (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác EFGH có hai cặp cạnh đối song song với nhau nên tứ giác là hình bình hành.
Suy ra \[\widehat {EHG} = \widehat {EFG}\].
Cho hình bình hành ABCD, AB < BC. Tia phân giác của góc A cắt CD tại E, tia phân giác của góc C cắt AB tại F. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
\(\widehat {ADF} = \widehat {AFD}\);
\(\widehat {ADF} = \widehat {FDE}\);
\(\widehat {FDE} = \widehat {FBE}\);
\(\widehat {CBE} = \widehat {FBE}\).
Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\widehat {{A_1}} = \frac{1}{2}\widehat A = \frac{1}{2}\widehat C = \widehat {{C_1}}\)
Xét ∆ADE và ∆CBF, ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {{A_1}} = \widehat {{C_1}}\\AD = BC\\\widehat B = \widehat D\end{array} \right.\] => ∆ADE = ∆CBF (góc – cạnh – góc)
Suy ra DE = BF => Tứ giác BEDF là hình bình hành
Suy ra \(\widehat {FDE} = \widehat {FBE}\)
Cho tứ giác ABCD, lấy lần lượt các điểm E, F, G, H là trung điểm của AB, AD, CD, CB. I, J là trung điểm của BD và AC. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
AJ = BI;
AF = CH;
ABCD là hình thang;
EG, FH, IJ đồng quy.
Đáp án đúng là: D

Tam giác ABD có EF // BD và 2EF = BD.
Tam giác CBD có GH // BD và 2GH = BD.
Suy ra EF // GH và EF = GH hay tứ giác EFGH là hình bình hành.
Khi đó ta có EG và FH cắt nhau tại trung điểm của FH.
Tam giác ACD có FJ // CD và 2FJ = CD.
Tam giác BCD có IH // CD và 2IH = CD.
Suy ra FJ // IH và FJ = IH nên tứ giác FIHJ là hình bình hành
Khi đó ta có IJ và FH cắt nhau tại trung điểm của FH.
Ta kết luận EG, FH, IJ đồng quy.
Cho tam giác ABC, có H là trực tâm của tam giác. Lấy điểm G thỏa mãn BG ⊥ AB và CG ⊥ AC. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
AB = CF;
BH = CG và CH = BG;
AB = CF và BH = CG;
BE = BG.
Đáp án đúng là: B

Ta có:
+ BH ⊥ AC, CG ⊥ AC => BH // CG
+ CH ⊥ AB, BG ⊥ AB => CH // BG
Suy ra tứ giác BGCH là hình bình hành
Khi đó ta có BH = CG và CH = BG
Cho tam giác ABC và O là một điểm thuộc miền trong của tam giác. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, AC và L, M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn OA, OB, OC. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
EF = EM;
EL, FM, DN đồng quy;
LMEF là hình thoi;
DENL là hình thang cân.
Đáp án đúng là: B

Gọi I là trung điểm của LE.
Vì D là trung điểm của AB, L là trung điểm của AO nên LD là đường trung bình của tam giác AOB.
Suy ra LD // OB và 2LD = OB (1)
Vì N là trung điểm của OC, E là trung điểm BC nên NE là đường trung bình của tam giác OBC
Suy ra NE // OB và 2NE = OB (2)
Từ (1) và (2) suy ra NE // LD và NE = LD hay ta kết luận tứ giác DENL là hình bình hành.
Nên hai đường chéo DN và LE cắt nhau tại trung điểm I của của LE. (*)
Chứng minh tương tự, ta có tứ giác LMEF là hình bình hành.
Nên hai đường chéo MF là LE cắt nhau tại trung điểm I của LE. (**)
Từ (*) và (**) ta có EL, FM, DN đồng quy (do cùng đi qua trung điểm I của EL)
Cho hình bình hành ABCD, góc A nhọn. Các điểm E, F là trung điểm của BC và CD. AE và AF cắt BD tại G và H. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
BG = GH = HD;
EFHG là hình thang cân;
BEFH là hình bình hành;
BE = HF.
Đáp án đúng là: A

Xét 2 tam giác ADH và IBH, ta có:
+ \[\widehat {ADH} = \widehat {IBH}\] (so le trong)
+\[\widehat {AHD} = \widehat {IHB}\] (hai góc đối đỉnh)
Suy ra ∆ADH và ∆IBH đồng dạng (g.g)
Khi đó: \[\frac{{DH}}{{BH}} = \frac{{AD}}{{BI}} = \frac{1}{2}\] =>\[\frac{{DH}}{{BD}} = \frac{1}{3}\] (1)
Chứng minh tương tự: ∆ADG đồng dạng ∆EBG (g.g)
Khi đó: \[\frac{{BG}}{{DG}} = \frac{{BE}}{{AD}} = \frac{1}{2}\]=>\[\frac{{BG}}{{BD}} = \frac{1}{3}\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra: \(BG = DH = \frac{1}{3}DH\), khi đó: \(GH = DH - BG - DH = \frac{1}{3}DH\).
Suy ra BG = GH = HD.
Cho hình bình hành ABCD. Khẳng định nào sau đây là đúng về các cạnh của hình bình hành?
Các cạnh đối bằng nhau.
Bốn cạnh bằng nhau.
Các cạnh kề bằng nhau.
Hai cạnh đối cắt nhau.
Đáp án đúng là: A
Theo định nghĩa và tính chất hình bình hành, một tứ giác được gọi là hình bình hành khi nó có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
Hình bình hành có tính chất nào dưới đây về góc?
Các góc đối bù nhau.
Bốn góc bằng nhau.
Các góc đối bằng nhau.
Hai góc đối có tổng bằng 180°.
Đáp án đúng là: C
Hình bình hành có các góc đối bằng nhau.
Cho hình bình hành MNPQ có \(\widehat M = 60^\circ \). Số đo góc P là
120°.
60°.
90°.
180°.
Đáp án đúng là: B

Theo tính chất của hình bình hành, các góc đối diện luôn bằng nhau.
Do góc P nằm đối diện với góc M, nên \(\widehat P = \widehat M = 60^\circ \).
Cho hình bình hành EFGH có hai đường chéo EG và FH cắt nhau tại O. Biết EG bằng 8 cm. Độ dài đoạn thẳng EO là bao nhiêu?
8 cm.
16 cm.
4 cm.
2 cm.
Đáp án đúng là: C

Theo tính chất về đường chéo của hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Điểm O là giao điểm nên O là trung điểm của EG.
Do đó, \(EO = \frac{{EG}}{2} = \frac{8}{2} = 4\) cm.
Cho hình bình hành ABCD có AB = 7 cm, BC = 5 cm. Chu vi của hình bình hành ABCD là
12 cm.
35 cm.
24 cm.
10 cm.
Đáp án đúng là: C

Hình bình hành có các cặp cạnh đối bằng nhau (AB = CD = 7 cm; BC = AD = 5 cm).
Chu vi hình bình hành được tính bằng 2 lần tổng hai cạnh kề nhau.
Chu vi của hình bình hành ABCD là 2 ∙ (5 + 7) = 24 cm.
Cho hình bình hành ABCD có chu vi bằng 28 cm, AB = 8 cm. Kẻ tia phân giác của góc D cắt cạnh AB tại điểm E. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
AD = 6 cm.
Tam giác ADE cân tại E.
AE = 6 cm.
EB = 2 cm.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Vì ABCD là hình bình hành nên chu vi của nó là 2(AB + AD).
Suy ra 2.(8 + AD) = 28
Hay 8 + AD = 14
Nên AD = 6 (cm).
b) Sai. Vì DE là phân giác của góc D nên \(\widehat {ADE} = \widehat {EDC}\).
Do AB // CD (tính chất hình bình hành), ta có \(\widehat {AED} = \widehat {EDC}\) (so le trong).
Suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {AED}\), do đó tam giác ADE cân tại A.
c) Đúng. Vì ADE là tam giác cân tại A nên AE = AD = 6 cm.
d) Đúng. BE = AB – AE = 8 – 6 = 2 (cm).
Cho hình bình hành MNPQ có hai đường chéo MP và NQ cắt nhau tại O. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
MN = PQ.
Hai đường chéo vuông góc với nhau tại O.
Chu vi tam giác OMN là OM + ON + MN.
Chu vi tam giác OMN bằng chu vi tam giác OPQ.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Vì MNPQ là hình bình hành nên MN = PQ.
b) Sai. Vì MNPQ là hình bình hành nên hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
c) Đúng. Chu vi tam giác OMN là OM + ON + PQ.
d) Đúng. Chu vi tam giác OPQ là OP + OQ + OQ.
Do O là trung điểm của 2 đường chéo MP và NQ nên OM = OP; ON = OQ
Lại có: MN = PQ
Suy ra chu vi tam giác OMN bằng chu vi tam giác OPQ.
Cho hình bình hành EFGH có chu vi bằng 40 cm. Hai đường chéo EG và FH cắt nhau tại I. Chu vi tam giác IEF bằng 24 cm, chu vi tam giác IFG bằng 18 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
EG = FH.
EF + FG = 20 cm.
Cạnh FG dài hơn cạnh EF là 6 cm.
FG = 13 cm.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. Hình bình hành không có tính chất hai đường chéo bằng nhau.
b) Đúng. Tổng hai cạnh kề của hình bình hành EFGH là EF + FG, bằng nửa chu vi của hình bình hành và bằng 40 : 2 = 20 cm.
c) Sai. Do EFGH là hình bình hành nên hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, do đó I là trung điểm của EG nên IE = IG.
Chu vi tam giác IEF là IE + IF + EF.
Chu vi tam giác IFG là IF + IG + FG.
Hiệu chu vi tam giác IEF và chu vi tam giác IFG bằng:
(IE + IF + EF) – (IF + IG + FG) = EF – FG = 24 – 18 = 6 cm.
Vậy cạnh EF dài hơn cạnh FG là 6 cm.
d) Đúng. Ta có FG + EF = 20 cm và FG – EF = 6 cm
Suy ra: \(FG = \frac{{20 + 6}}{2} = 13\) cm.
Cho hình bình hành ABCD có AD = 5 cm, AB = 9 cm. Tia phân giác của góc A cắt cạnh CD tại điểm M. Tia phân giác của góc C cắt cạnh AB tại điểm N. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Tam giác ADM là tam giác cân.
MC = 4 cm.
AN = 5 cm.
Tứ giác AMCN không phải là hình bình hành.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, do đó \(\widehat {DMA} = \widehat {MAB}\) (hai góc so le trong).
Mặt khác, AM là tia phân giác của góc A nên \(\widehat {DAM} = \widehat {MAB}\).
Suy ra \(\widehat {DAM} = \widehat {DMA}\), từ đó tam giác ADM cân tại đỉnh D.
b) Đúng. Tam giác ADM cân tại D nên DM = AD = 5 cm.
Vì ABCD là hình bình hành nên CD = AB = 9 cm.
Suy ra MC = CD – DM = 9 – 5 = 4 cm.
c) Sai. Vì ABCD là hình bình hành nên BC = AD = 5 cm.
Chứng minh tương tự ý a, ta có tam giác CBN cân tại B, suy ra BN = BC = 5 cm.
Suy ra AN = AB – BN = 9 – 5 = 4 cm.
d) Sai. Tứ giác AMCN có AN∥MC và AN = MC = 4 cm nên AMCN là hình bình hành.
Cho hình bình hành ABCD có cạnh AB = 2AD. Kẻ tia phân giác của góc D cắt cạnh AB tại điểm E. Gọi F là trung điểm của CD. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Tam giác ADE cân tại A.
E là trung điểm của AB.
Tứ giác AECF chỉ là hình thang.
AF // CE.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, do đó \(\widehat {AED} = \widehat {EDC}\) (hai góc so le trong).
Mặt khác, DE là tia phân giác của góc D nên \(\widehat {ADE} = \widehat {EDC}\).
Suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {AED}\), do đó tam giác ADE cân tại A.
b) Đúng. Vì tam giác ADE cân tại A nên AE = AD.
Mà AB = 2AD nên AB = 2AE, do đó E là trung điểm của AB.
c) Sai. Vì E là trung điểm của AB nên \(AE = \frac{1}{2}AB.\)
Vì F là trung điểm của CD nên \(CF = \frac{1}{2}CD.\)
Mà AB = CD (do ABCD là hình bình hành) nên AE = CF.
Tứ giác AECF có AE // CF và AE = CF nên nó là hình bình hành.
d) Đúng. Vì AECF là hình bình hành nên AF // CE.
Cho hình bình hành MNPQ có \(\widehat M = 5\widehat N\). Tính số đo góc M (đơn vị: độ).
Đáp án: 150.

Vì MNPQ là hình bình hành nên MQ // NP, suy ra \(\widehat {QMx} = \widehat N\) (đồng vị)
Mà \(\widehat {QMx} + \widehat {QMN} = 180^\circ \) nên \(\widehat {QMN} + \widehat N = 180^\circ \).
Theo đề bài, \(\widehat {QMN} = 5\widehat N\) nên:
\(5\widehat N + \widehat N = 180^\circ \)
\(6\widehat N = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat N = 30^\circ \).
Do đó \(\widehat M = 5 \cdot 30^\circ = 150^\circ \).
Cho hình bình hành ABCD có chu vi 48 cm. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC. Đoạn thẳng MN cắt đường chéo BD tại I. Chu vi tam giác ABD bằng 36 cm. Tính độ dài đường chéo BD (đơn vị: cm).
Đáp án: 12

Chu vi hình bình hành bằng 2(AB + AD) = 48 cm.
Suy ra AB + AD = 48 : 2 = 24 cm.
Chu vi ∆ABD bằng 36 cm, nên AB + AD + BD = 36 cm.
Thay tổng AB + AD = 24 cm vào biểu thức chu vi tam giác, ta được: 24 + BD = 36.
Vậy BD = 36 – 24 = 12 cm.
Hình bình hành EFGH có chu vi là 32 cm. Biết cạnh EF dài hơn cạnh FG là 4 cm. Tia phân giác của góc E cắt cạnh GH tại điểm K. Tính độ dài đoạn thẳng GK (đơn vị: cm).
Đáp án: 4

Nửa chu vi hình bình hành là: EF + FG = 32 : 2 = 16 cm.
Ta có hiệu độ dài: EF – FG = 4 cm.
Suy ra \(EF = \frac{{16 + 4}}{2} = 10\) cm và FG = 16 – EF = 16 – 10 = 6 (cm).
Vì EFGH là hình bình hành nên EH = FG = 6 cm, GH = EF = 10 cm và EF // GH.
Vì EF // GH nên \(\widehat {FEK} = \widehat {EKH}\) (hai góc so le trong).
Vì EK là tia phân giác của góc E nên \(\widehat {HEK} = \widehat {FEK}\).
Suy ra \(\widehat {HEK} = \widehat {EKH}\). Do đó, tam giác EHK cân tại đỉnh H.
Do đó HK = EH = 6 cm.
Vậy GK = GH – HK = 10 – 6 = 4 cm.
Hình bình hành ABCD có AB = 15 cm, AD = 9 cm. Kẻ tia phân giác của góc A cắt cạnh CD tại M. Kẻ tia phân giác của góc B cắt cạnh CD tại N. Tính độ dài đoạn thẳng MN (đơn vị: cm).
Đáp án: 3

Vì ABCD là hình bình hành nên CD = AB = 15 cm, BC = AD = 9 cm và AB // CD.
Vì AB // CD nên \(\widehat {BAM} = \widehat {AMD}.\)
Vì AM là tia phân giác của góc A nên \(\widehat {BAM} = \widehat {DAM}\)
Do đó \(\widehat {DAM} = \widehat {AMD}.\) Suy ra tam giác ADM cân tại D, nên DM = DA = 9 cm.
Khi đó, CM = CD – DM = 15 – 9 = 6 cm.
Chứng minh tương tự ta có tam giác BCN cân tại C nên CN = CB = 9 cm.
Khi đó, DN = CD – CN = 15 – 9 = 6 cm.
Ta có MN = CD – DN – CM = 15 – 6 – 6 = 3 cm.
Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Qua O vẽ đường thẳng cắt cạnh AB tại điểm M và cắt cạnh CD tại điểm N. Biết AM + CN = 14 cm và AB = 9 cm. Tính độ dài đoạn thẳng MB (đơn vị cm).
Đáp án: 2.

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, suy ra \(\widehat {MAO} = \widehat {NCO}\) (hai góc so le trong).
Theo tính chất hai đường chéo hình bình hành, O là trung điểm của AC, suy ra OA = OC.
Xét tam giác AOM và tam giác CON, ta có:
\(\widehat {MAO} = \widehat {NCO}\) (chứng minh trên);
OA = OC (chứng minh trên);
\(\widehat {AOM} = \widehat {CON}\) (hai góc đối đỉnh).
Do đó ∆AOM = ∆CON (g.c.g), suy ra AM = CN (hai cạnh tương ứng).
Theo giả thiết, AM + CN = 14 cm, suy ra 2AM = 14, do đó AM = 7 cm.
Ta có AB = AM + MB, suy ra MB = AB – AM = 9 – 7 = 2 (cm).







