Giải VTH Toán 7 CTST Bài 4. Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế có đáp án
21 câu hỏi
Kết quả của phép tính 1 – 25.57 là:
A. Một số hữu tỉ âm;
B. Một số hữu tỉ dương;
C. Một số nguyên;
D. Một số nguyên âm.
Đáp án đúng là: B
1 – 25.57=1−27=57, đây là một số hữu tỉ dương.
Kết quả của phép tính 1 – 54.87 là:
A. Một số hữu tỉ âm;
B. Một số hữu tỉ dương;
C. Một số nguyên;
D. Một số nguyên âm.
Đáp án đúng là: A
1 – 54.87 = 1−5.84.7=1−5.4.24.7=1−107=77−107=−37, đây là một số hữu tỉ âm.
Kết quả của phép tính 7+25+14+−5−14−25 là:
A. 1;
B. 2;
C. 9;
D. –9.
Đáp án đúng là: B
7+25+14+−5−14−25=7+25+14−5−14−25
=7−5+25−25+14−14= 2 + 0 +0 = 2.
Kết quả của phép tính 1−35−12−−1−12+25 là:
A. 1;
B. 2;
C. 9;
D. –9.
Đáp án đúng là: A
1−35−12−−1−12+25=1−35−12+1+12−25
=1+1+−35−25+−12+12= 1 + 1 – 1 + 0 = 1 .
Tìm x, biết: 34−x=12.
A. x=54;
B. x=−54;
C. x = -14;
D. x=14.
Đáp án đúng là: D
34−x=12
x=34−12
x=34−24
x=14.
Tính giá trị các biểu thức sau:
a) A=34.3712−34.13+12;
a) A=34.3712−34.13+12= 34.3712−13−12
=34.752−262−12=34.482=34.24=18
b) B=1534+721+934−11517+23.
b) B=1534+721+934−11517+23=1534+721+934−11517+23
=1534+934−11517+23+721=2434−11517+23+13=1217−3217+1
=1217−3217+1717=−317
Tính giá trị các biểu thức sau:
a) A=1627:−35−2827:−35;
a) A=1627:−35−2827:−35 = 1147.−53−1987.−53 = −53.1147−1987
= −53.1147−1987= −53.−847=−5.−843.7=5.3.4.73.7=20
b) B=25.−133+15−2.−122−12.
b) B=25.−133+15−2.−122−12 = 25.−127+15−2.14−12
= −2527+15−12−12=−250270+54270−135270−135270= −446270=−233135.
Tính giá trị các biểu thức sau:
a) 35.37311;
a) 35.37311= 35+7311=312311=312:311=312−11=31=3
b) 27.3866;
b) 27.3866= 27.382.36=27.3826.36=2.32=2.9=18
c) 26.55105;
c) 26.55105= 26.552.55=26.5525.55=21=2
d) 36.57156.
d) 36.57156= 36.573.56=36.5736.56=51=5
Tìm x, biết:
a) 12:2x=14:23;
a) 12:2x=14:23
12:2x=14.32
12:2x=38
2x=12:38
2x=12.83
2x=43
x=43:2
x=43.12
x=23
b) (0,5x) : 3 = 56 : 0,25
b) (0,5x) : 3 = 56 : 0,25
(0,5x) : 3 = 56:14
(0,5x) : 3 = 56.41
(0,5x) : 3 = 103
0,5x = 103.3
0,5x = 10
x = 10 : 0,5
x = 20.
Tính nhanh:
a) [(–17,015) + 3,202] + [19,015 + (–3,202)];
a) [(–17,015) + 3,202] + [19,015 + (–3,202)] = –17,015 + 3,202 + 19,015 – 3,202
= –17,015 + 19,015 + (3,202 – 3,202) = (–17,015 + 19,015) + 0 = 2.
b) [(–4,19) + (–15, 06)] + [5,19 + 15,06].
b) [(–4,19) + (–15,06)] + [5,19 + 15,06] = –4,19 – 15,06 + 5,19 + 15,06
= (–4,19 + 5,19) + (15,06 – 15,06) = 1 + 0 = 1.
Một du khách được tàu lặn du lịch cho ngắm một đàn cá ở độ sâu -152 m so với mực nước biển. Sau đó tàu tiếp tục lặn sâu xuống thêm một khoảng cách bằng 12 độ sâu ban đầu để du khách ngắm cảnh khác. Sau đó, tàu tiếp tục lặn sâu xuống thêm 32 m nữa để du khách ngắm san hô. Hỏi lúc ngắm san hô thì du khách đang ở độ sâu bao nhiêu mét so với mực nước biển?
Độ sâu của tàu khi tiếp tục lặn xuống một khoảng bằng 12 độ sâu ban đầu là:
−152+12.−152=−152+−154=−304+−154=−454 (m)
Lúc ngắm san hô thì du khách đang ở độ sâu so với mực nước biển là:
−454−32=−454−64=−514 (m).
a) Thực hiện phép toán sau: 500 000 – [2.40 000 + 4.(15 000 + 12 000)].
a) 500 000 – [2.40 000 + 4.(15 000 + 12 000)] = 500 000 – [80 000 + 4. 27 000] = 500 000 – [80 000 + 108 000] = 500 000 – 188 000 = 312 000.
b) Với 500 000 là số tiền em có, hãy viết một bài toán gắn với phép toán ở câu a.
b) Khánh cầm số tiền tiết kiệm 500 000 đồng để đi mua sách. Khánh mua 2 quyển sách tham khảo, giá mỗi quyển sách tham khảo là 40 000 đồng. Khánh mua thêm 4 quyển truyện tranh và 4 quyển vở ghi. Giá mỗi quyển vở ghi là 12 000 đồng và giá mỗi quyển truyện tranh là 15 000 đồng. Hỏi sau khi mua sách tham khảo, truyện tranh, vở ghi, Khánh còn lại bao nhiêu tiền.
An có 500 000 đồng, An đi mua 2 tô phở đem về, giá 50 000 đồng/tô. Sau đó, An mua tiếp 3 phần, mỗi phần gồm 1 ổ bánh mì giá 20 000 đồng/ổ và 1 cây kem giá 10 000 đồng/cây. Tính số tiền An còn lại?
Tổng số tiền An đã mua là:
50 000 . 2 + 20 000 . 3 + 10 000 . 3 = 100 000 + 60 000 + 30 000 = 190 000 (đồng)
Số tiền An còn lại là:
500 000 – 190 000 = 310 000 (đồng).





