15 Bài tập Thứ tự thực hiện các phép tính số hữu tỉ (có lời giải)
15 câu hỏi
Thực hiện phép tính:
a) ;
b) ;
c) Cho và
Tính
Tính giá trị biểu thức:
a) 1,34 – {1,5 : 0,52 – [1,2 : 4 + 2,5.(1,2 + 1,8)]};
a) 1,34 – {1,5 : 0,52 – [1,2 : 4 + 2,5.(1,2 + 1,8)]}
= 1,34 – [1,5 : 0,25 – (0,3 + 2,5.3)]
= 1,34 – [6 – (0,3 + 7,5)]
= 1,34 – (6 – 7,8)
= 1,34 – (–1,8)
= 1,34 + 1,8
= 3,14.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho là 3,14.
b) {(2)3.0,125 + 2.[8,5 : 2 + 2,7 : (–3)3} + 34,5.
b) {(2)3.0,125 + 2.[8,5 : 2 + 2,7 : (–3)3]} + 34,5
= {8.0,125 + 2.[4,25 + 2,7 : (–27)]} + 34,5
= {1 + 2.[4,25 + (–0,1)]} + 34,5
= [1 + 2.(4,25 – 0,1)] + 34,5
= (1 + 2.4,15) + 34,5
= 1 + 8,3 + 34,5
= 9,3 + 34,5
= 43,8.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 43,8.
Giá trị của biểu thức bằng:
Đáp án đúng là: C
Đáp án đúng là: D
Ta có
.
Vậy ta chọn đáp án D.
Ta cần thực hiện phép tính trừ trước;
Ta cần thực hiện phép chia trước;
Ta cần thực hiện phép nhân trước;
Ta cần thực hiện phép cộng trước.
Đáp án đúng là: A
Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Vì các phép tính cộng, nhân, chia ở ngoài ngoặc và phép tính trừ ở trong ngoặc, nên ta thực hiện phép tính trừ trước.
Vậy ta chọn đáp án A.
Cho biểu thức . Chọn khẳng định đúng.
Ta cần thực hiện phép tính nhân trước;
Ta cần thực hiện phép tính lũy thừa trước;
Ta cần thực hiện phép tính cộng trước;
Ta cần thực hiện phép tính chia trước.
Đáp án đúng là: B
Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự: lũy thừa → nhân và chia → cộng và trừ.
Do đó ta cần thực hiện phép tính lũy thừa trước.
Vậy ta chọn đáp án B.
Phép nhân;
Phép chia;
Phép cộng;
Cả A, B đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Dấu ngoặc trong biểu thức đã cho dùng để phân biệt phân số có giá trị âm, trong dấu ngoặc không có phép tính nào.
Do đó ta sẽ xem xét biểu thức này như biểu thức không có dấu ngoặc.
Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự: lũy thừa → nhân và chia → cộng và trừ.
Do đó ta thực hiện phép nhân và phép chia trước, phép cộng sau.
Vậy ta chọn đáp án D.
Đáp án đúng là: C
Với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau nên ta có:
.
Do đó đáp án C đúng.
Đáp án A, B, D sai vì không thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Vậy ta chọn đáp án C.
Biểu thức nào sau đây bằng với biểu thức ?
Đáp án đúng là: B
Ta thấy và .
Do đó ta sẽ biến đổi biểu thức đã cho dưới dạng các lũy thừa có cùng cơ số .
Ta có
.
Vậy ta chọn đáp án B.
Biểu thức nào sau đây bằng với biểu thức 26.33 + 27?
26.36;
33 + 27;
43 + 27;
123 + 27.
Đáp án đúng là: D
Ta có 26.33 + 27
= (22)3.33 + 27
= 43.33 + 27
= (4.3)3 + 27
= 123 + 27.
Vậy ta chọn đáp án D.
Cho biểu thức (–8)2 : {0,25 – 0,18 : [(52 + 22) : 0,11 – 20180]} .
Ta cần thực hiện phép tính nào trước?
Phép cộng;
Phép chia;
Tât cả các lũy thừa có trong biểu thức;
Phép trừ.
Đáp án đúng là: C
Đây là biểu thức có dấu ngoặc, nên ta cần thực hiện trong ngoặc trước theo thứ tự ( ); [ ]; { }.
Ta thấy trong ngoặc có lũy thừa nên ta ưu tiên thực hiện phép tính lũy thừa trước.
Do đó ta chọn đáp án C.
29
-31
-29
31
Đáp án đúng là: B
Ta có
= (‒15).2 + (‒1)
= ‒30 + (‒1)
= ‒31.
Vậy ta chọn đáp án B.








