Giải VTH Toán 7 CTST Bài 4. Bài tập cuối chương 2 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 CTST Bài 4. Bài tập cuối chương 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 783 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng thập phân của phân số -750 là:

0,14;

0,24;

−0,14;

−0,124.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:−750=−14100=−0,14 .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn phát biểu đúng.

7∈ℚ ;

−9∉ℝ;

0∉ℝ;

−7∈ℝ .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

là số vô tỉ nên 7 không thuộc ℚ.

−9 là số thực nên −9 thuộc ℝ.

0 là số thực nên 0 thuộc ℝ.

là số thực nên 7 thuộc ℝ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số x thỏa mãn x=7là số nào sau đây?

−7;

7;

−49;

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

x=7 nên |x| = 72 = 49.

Do đó, x = 49 hoặc x = −49.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số của Ukraine đến 11/04/2022 là 43 252 690 người. Theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc, dẫn số của Ukraine được làm tròn tới hàng nghìn là số nào dưới đây?

43 000 000;

43 253 000;

43 252 000;

43 252 700.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy chữ số liền kề bên phải của chữ số hàng nghìn của số 43 252 690 là 6 > 5 nên ta cộng thêm 1 và chữ số hàng nghìn, các chữ số hàng trăm, hàng chục hàng đơn vị được thay bằng những số 0 khi làm tròn.

Do đó, làm tròn số 43 252 690 đến hàng nghìn ta thu được số 43 253 000.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 11/4/2022, giá đô la Mỹ quy đổi ra Việt Nam đồng là 1 USD = 22 862 đồng. Bác An muốn mua vào 550 USD. Hỏi bác An phải trả bao nhiêu tiền Việt Nam đồng? Làm tròn số tiền bác An phải trả tới hàng nghìn.

12 574 100 đồng;

12 574 000 đồng;

12 475 000 đồng;

12 500 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số tiền Bác An cần trả là:

22 862 . 550 = 12 574 100 (đồng)

Nhận thấy chữ số liền kề bên phải của chữ số hàng nghìn của số 12 574 100 là 1 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng nghìn và thay các chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng các số 0 khi làm tròn.

Do đó, làm tròn số 12 574 100 đến hàng nghìn ta thu được số 12 574 000 (đồng).

6. Tự luận
1 điểm

Tìm số vô tỉ trong các số sau: −7,234(567); −9 ;916 ;15

Xem đáp án

−7,234(567) không phải số vô tỉ vì đấy là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kỳ 567. Do đó, −7,234(567) là số hữu tỉ.

−9  = − 3 là số hữu tỉ

916 = 34 là số hữu tỉ.

15 = 3,87298333… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên 15 là số vô tỉ.

7. Tự luận
1 điểm

Điền >, < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm. 4,8(5) … 4,855;

Xem đáp án

4,8(5) … 4,855

Ta có: 4,8(5) = 4,8555… và 4,855 = 4,8550.

Kể từ trái sang phải, chữ số cùng hàng đầu tiên khác nhau là chữ số hàng phần chục nghìn. Vì 5 > 0 nên 4,8555… > 4,8550. Do đó, 4,8(5) > 4,8550.

8. Tự luận
1 điểm

Điền >, < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm. 5...153

Xem đáp án

Ta có: 153 = 5 nên 153=5.

Do đó, 5=153.

9. Tự luận
1 điểm

Điền >, < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm.3...73

Xem đáp án

Ta có: 3 = 93 nên 3=93

Vì 9 > 7 nên 93>73. Do đó, 93>73 hay 3>73.

10. Tự luận
1 điểm

Điền >, < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm.23...0,(67)

Xem đáp án

Ta có: 23 = 0,6666… và 0,(67) = 0,6767…

Kể từ trái sang phải, chữ số cùng hàng đầu tiên khác nhau là chữ số hàng phần trăm.

Vì 6 < 7 nên 0,6666… < 0,6767…

Do đó, 23<0,(67).

11. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số thực sau theo thứ tự tăng dần:123;0;−35;34;−2,5 .

Xem đáp án

Ta chia các số cần so sánh thành 3 nhóm.

Nhóm 1 gồm các số thực âm: −35 và −2,5.

Nhóm 2 là số 0.

Nhóm 3 gồm các số thực dương:123 ;34 .

Ta đi so sánh nhóm 1:

−35 = −0,774596692…

Vì 0 < 2 nên 0,774596692… < 2,5. Do đó, −0,7745… > −2,5 hay  > – 2,5.

Ta đi so sánh nhóm 3:

123=53;34=342=916

Ta có 53>1 (tử số lớn hơn mẫu số) và 916 < 1 (tử số bé hơn mẫu số).

Do đó, 53>916 nên 123>34.

Vì số thực âm bé hơn 0 và bé hơn số thực dương nên −2,5 <−35 < 0 <34  < 123.

Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:  −2,5;−35 ; 0;34; 123.

12. Tự luận
1 điểm

Điền vào bảng sau kết quả của phép nhân hai số a và b. Hãy cho biết kết quả đó là số hữu tỉ hay số vô tỉ.

Media VietJack

Xem đáp án

a

b

a.b

Số hữu tỉ / số vô tỉ

8

−4

8.−4= 8.(−2) = −16

Số hữu tỉ

9

3

9.3 = 3.3 = 9

Số hữu tỉ

0

23

0. 23 = 0

Số hữu tỉ

−1

3

(−1).3 = −3

Số vô tỉ

13. Tự luận
1 điểm

Kết quả điểm môn Toán của Hoàng trong học kì 1 như sau:

Điểm đánh giá thường xuyên: 6, 9, 8, 8.

Điểm đánh giá giữa kì: 8.

Điểm đánh giá cuối kì: 9.

Hãy tính điểm trung bình môn Toán của Hoàng và làm tròn đến hàng phần mười.

Xem đáp án

Điểm trung bình môn Toán của Hoàng trong học kì 1 là:6 + 9 + 8 + 8.1 + 8.2 + 9.34+2+3=749=8,2222...

Làm tròn số 8,2222... đến hàng phần mười ta thu được số 8,2.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:  (x – 10)2 = 64;

Xem đáp án

(x – 10)2 = 64

Ta có: 64 = 82 = (−8)2

Trường hợp 1: x – 10 = 8 nên x = 8 + 10 = 18.

Trường hợp 2: x – 10 = −8 nên x = (−8) + 10 = 2.

Vậy x = 18 hoặc x = 2.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: x−5=0

Xem đáp án

x−5=0

x=0+5

x=5

x = 52

x = 25

vậy x = 25.

16. Tự luận
1 điểm

Để đánh giá thể trạng (gầy, bình thường, thừa cân) của một người, người ta thường dùng chỉ số BMI. Chỉ số BMI được tính như sau: BMI = mh2 trong đó m là khối lượng cơ thể tính theo kilôgam, h là chiều bao tính theo mét. Bạn Mây nặng 60 kg và cao 1,6 m. Hãy tính chỉ số BMI của Mây (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Chỉ số BMI của Mây là:

BMI =mh2=601,62=23,4375  (kg/m2)

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười ta thu được số 23,4.

Vậy chỉ số BMI của bạn Mây là 23,4 kg/m2.

17. Tự luận
1 điểm

Dân số của một số tỉnh ở Việt Nam năm 2021 được thống kê như sau: Media VietJack

Hãy làm tròn dân số mỗi tỉnh đến hàng nghìn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

− Dân số Cần Thơ là 1 244 736 người

Nhận thấy chữ số liền kề bên phải chữ số hàng nghìn của số trên là 7 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng nghìn, các chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị ta thay bằng các chữ số 0 khi làm tròn.

Dân số Cần Thơ khi làm tròn đến hàng nghìn là 1 245 000 người.

− Dân số Hà Nam là 867 258 người.

Nhận thấy chữ số liền kề bên phải chữ số hàng nghìn của số trên là 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng nghìn, các chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị ta thay bằng các chữ số 0 khi làm tròn.

Dân số Hà Nam khi làm tròn đến hàng nghìn là 867 000 người.

− Dân số Hà Nội là 8 418 883 người

Nhận thấy chữ số liền kề bên phải chữ số hàng nghìn của số trên là 8 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng nghìn, các chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị ta thay bằng các chữ số 0 khi làm tròn.

Dân số Hà Nội khi làm tròn đến hàng nghìn là 8 419 000 người.

− Dân số Thành phố Hồ Chí Minh là 9 411 805 người

Nhận thấy chữ số liền kề bên phải chữ số hàng nghìn của số trên là 8 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng nghìn, các chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị ta thay bằng các chữ số 0 khi làm tròn.

Dân số Thành phố Hồ Chí Minh khi làm tròn đến hàng nghìn là 9 412 000 người.