Giải VTH Toán 7 CTST Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến có đáp án
13 câu hỏi
Tìm hai đa thức P(x) và Q(x) sao cho P(x) + Q(x) = x2 + 2.
A. P(x) = x2; Q(x) = x + 2;
B. P(x) = x2 + x; Q(x) = x + 2;
C. P(x) = x2; Q(x) = –x + 2;
D. P(x) = x2 \[ - \] x; Q(x) = x + 2
Cho F(x) = x5 – 3x4 + x2 – 5 và G(x) = 3x4 + 7x3 – x2 + 6. Tìm tổng F(x) + G(x) rồi sắp xếp kết quả theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:
A. 11 + 2x2 + 7x3 – 6x4 + x5;
B. –11 + 2x2 – 7x3 – 6x4 + x5;
C. x5 – 6x4 – 7x3 +2x2 + 11;
D. x5 + 7x3 + 1.
Cho F(x) = x5 – 3x4 + x2 – 5 và G(x) = –3x4 + 7x3 – x2 + 6. Tìm hiệu F(x) – G(x) rồi sắp xếp kết quả theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:
A. 11 + 2x2 + 7x3 – 6x4 + x5;
B. –11 + 2x2 – 7x3 – 6x4 + x5;
C. x5 – 7x3 +2x2 +11;
D. x5 + 7x3 + 1.
Cho P(x) = x4 + 4x3– 3x2 + 2x – 1 và Q(x) = –x4 – 4x3 + 3x2 + 4x – 5. Bậc của đa thức P(x) + Q(x) thu được là:
A. 4;
B. 3;
C. 2;
D. 1.
Cho đa thức A = 5 – 2x + 3x2 và đa thức B = 4x2 – 1 + 2x.
a) Tính đa thức M = A + B;
b) Tính đa thức N = A – B.
Tìm đa thức K(x) biết F(x) + K(x) = G(x) và F(x) = x4 – 4x2 + 6x3 + 2x – 1; G(x) = x + 3.
Cho hai đa thức sau: A = –3x3 + 4x2 – 5x + 6; B = 3x3 – 6x2 + 5x – 4.
a) Tính C = A + B;
Cho hai đa thức sau: A = –3x3 + 4x2 – 5x + 6; B = 3x3 – 6x2 + 5x – 4.
b) Tính D = A – B.
Viết đa thức Q(x) dưới dạng tổng, hiệu của hai đa thức một biến. Biết Q(x) = 1 \[ - \] 5x + x3 – 4x2.
Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài là 2x + 3 (m), chiều rộng là x \[ - \] 2 (m).
a) Tính chu vi của miếng đất;
b) Tính chu vi của miếng đất khi x = 7m.
Một hình hôp chữ nhật có diện tích của 4 mặt xung quanh lần lượt là: 2x2 + 1; 4x – 3; 2x2 + 1; 4x – 3.
a) Hãy tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đã cho;
b) Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trên với x = 1.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi






