Giải VTH Toán 7 Bài tập cuối chương 2 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 Bài tập cuối chương 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 783 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ nhất:

a=2, b=5. Tính tổng hai số thập phân thu được.

Xem đáp án

Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được:

2=1,414213562...≈1,4 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) và 5=2,236067977...≈2,2.

Tổng hai số nhận được là: 1,4 + 2,2 = 3,6.

2. Tự luận
1 điểm

Dùng thước dây có vạch chia để đo độ dài đường gấp khúc ABC trong Hình 2.1 (đơn vị xentimét, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). So sánh kết quả với kết quả của Bài tập 2.27.Dùng thước dây có vạch chia để đo độ dài đường gấp khúc ABC trong Hình 2.1 (ảnh 1)

Xem đáp án

Dùng thước dây có vạch chia để đo độ dài đường gấp khúc ABC với đơn vị xentimét ta thấy kết quả xấp xỉ bằng 3,6 cm (cũng là kết quả của Bài tập 2.27).

3. Tự luận
1 điểm

Chia một sợi dây dài 10 m thành 7 đoạn bằng nhau.

a) Tính độ dài mỗi đoạn dây nhận được, viết kết quả dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Xem đáp án

a) Độ dài mỗi đoạn dây là 10 m: 7 = 107 (m).

Viết kết quả dưới dạng số thập phân ta được: 107=1,428571428...=1,428571 m.

4. Tự luận
1 điểm

b) Dùng 4 đoạn dây nhận được ghép thành một hình vuông. Gọi C là chu vi của hình vuông đó. Hãy tìm C bằng hai cách sau rồi so sánh hai kết quả:

Cách 1. Dùng thước dây có vạch chia để đo, lấy chính xác đến xentimét.

Cách 2. Tính C=4.107 viết kết quả dưới dạng số thập phân với độ chính xác 0,005.

Xem đáp án

b) Cách 1: Dùng thước dây ta đo được C xấp xỉ bằng 5,72 (m) = 0,0572 (cm).

Cách 2. C=4.107=407=5,714285=5,714285714285...Viết kết quả với độ chính xác 0,005 ta phải làm tròn kết quả đến hàng phần trăm: C 5,71 (m) = 0,0571 (cm).

5. Tự luận
1 điểm

a) Cho hai số thực a = –1,25 và b = –2,3. So sánh: a và b; a và b

Xem đáp án

a) Nếu a = – 1,25 và b = – 2,3 thì b < a vì a, b là hai số âm và 2,3 > 1,25. Mặt khác, |b| = 2,3 > 1,25 = |a|. Như vậy ta thấy a và b là hai số âm, b có giá trị tuyệt đối lớn hơn giá trị tuyệt đối của a, b là số nhỏ hơn a.

6. Tự luận
1 điểm

b) Ta có nhận xét: Trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn là số bé hơn.

Em hãy áp dụng nhận xét này để so sánh –12,7 và –7,12.

Xem đáp án

b) Ta có |– 12,7| = 12,7 > 7,12 = |– 7,12|. Suy ra –12,7 < –7,12.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai số thực a = 2,1 và b = –5,2.

a) Em có nhận xét gì về hai tích a.b và – |a|.|b|?

Xem đáp án

a) Nếu a = 2,1 và b = – 5,2 thì a.b = 2,1 . (– 5,2) = – 10,92 và – |a|.|b| = – |2,1|.|– 5,2| =  – 2,1 . 5,2 = – 10,92. Như vậy a.b = – |a|.|b|.

8. Tự luận
1 điểm

b) Ta có cách nhân hai số khác dấu như sau: Muốn nhân hai số khác dấu, ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “–“ trước kết quả.

Em hãy áp dụng quy tắc trên để tính (–2,5).3.

Xem đáp án

b) Áp dụng quy tắc trên, có −2,5.3=−−2,5.3=−2,5.3=−7,5.