20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Ôn tập Chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Ôn tập Chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 778 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Khẳng định nào sau đây sai?

\(\left| x \right|\,\, \ge \,0\).

\(\left| x \right| = \left| { - x} \right|\).

\(\left| x \right| \ge \,x\).

\(\left| x \right| = - x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\left| x \right|\, = \left| { - x} \right|\, \ge \,0\); \(\left| x \right| \ge \,x\).

\(\left| x \right| = - x\) nếu \(x < 0\).

Do đó khẳng định sai là \(\left| x \right| = - x\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số thập phân \[5,4827543....\] với độ chính xác là \[0,005\]?

\[5,48.\]

\[5,483.\]

\[5,482.\]

\[5,49.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để kết quả làm tròn có độ chính xác là \[0,005\], ta làm tròn số đến hàng phần trăm, được kết quả là

\[5,4827543.... \approx 5,48.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là …… Điền cụm từ thích hợp vào chỗ “….”

số tự nhiên.

số thập phân.

số nguyên.

số thực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định đúng là

\(\left| { - 3,7} \right| = - 3,7.\)

\(\left| { - 3,7} \right| = 3,7.\)

\(\left| { - 3,7} \right| = \pm 3,7.\)

\(\left| { - 3,7} \right| > 3,7.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left| { - 3,7} \right| = 3,7.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(\frac{3}{{14}}.\)

\(\frac{{21}}{8}.\)

\(\frac{{31}}{{10}}.\)

\(\frac{7}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét các đáp án:

Phân số \(\frac{3}{{14}}\) có mẫu số là \(14 = 2.7\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Phân số \(\frac{{21}}{8}\) có mẫu số là \(8 = {2^3}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Phân số \(\frac{{31}}{{10}}\) có mẫu số là \(10 = 2.5\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Phân số \(\frac{7}{5}\) có mẫu số là \(5\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Do đó, chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left| x \right| = 17\) thì giá trị của \(x\)

\(x = 17.\)

\(x = - 17.\)

\(x = - 17\) hoặc \(x = 17.\)

\(x = - \sqrt {17} \) hoặc \(x = \sqrt {17} .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\left| x \right| = 17\) nên \(x = - 17\) hoặc \(x = 17.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp số thực được kí hiệu là

\(\mathbb{N}.\)

\(\mathbb{Q}.\)

\(\mathbb{Z}.\)

\(\mathbb{R}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập số thực được kí hiệu là \(\mathbb{R}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép so sánh sau: . Chữ số thích hợp điền vào ô trống để được phép so sánh đúng là

0.

7.

8.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số thích hợp điền vào ô trống là 9 vì \( - 25,29013 < - 25,2819\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \( - \sqrt {0,09} - 0,2\)

\( - 0,1.\)

\( - 0,5.\)

\(0,1.\)

\(0,5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - \sqrt {0,09} - 0,2 = - 0,3 - 0,2 = - 0,5.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số \(\sqrt {49} ;\,\,\sqrt {\frac{9}{{49}}} ;\,\,\sqrt {0,9} ;\,\,\sqrt {0,09} \) số vô tỉ là

\(\sqrt {49} .\)

\(\sqrt {\frac{9}{{49}}} .\)

\(\sqrt {0,9} .\)

\(\sqrt {0,09} .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sqrt {49} = 7;\,\,\sqrt {\frac{9}{{49}}} = \frac{3}{7};\,\,\sqrt {0,9} = \sqrt {\frac{9}{{10}}} ;\,\,\sqrt {0,09} = 0,3\).

Do đó, số vô tỉ là \(\sqrt {0,9} .\)

11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Một cửa hàng nhập về 100 cái áo với giá gốc \(200{\rm{ }}000\) đồng/cái. Cửa hàng đã bán 60 cái áo với giá mỗi cái lãi \(25\% \) so với giá gốc; 40 cái còn lại bán lỗ \(5\% \) so với giá gốc.

a

Khi bán 60 cái đầu, mỗi cái áo lãi \(50{\rm{ }}000\) đồng.

ĐúngSai
b

Khi bán 40 cái còn lại, mỗi cái lỗ \(10{\rm{ }}000\) đồng.

ĐúngSai
c

Số tiền thu về khi bán 100 cái áo nhỏ hơn \(22\) triệu đồng.

ĐúngSai
d

Cửa hàng đã lãi \(1,5\) triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Khi bán 60 cái áo đầu, mỗi cái áo lãi số tiền là: \(200{\rm{ }}000.25\% = 50{\rm{ }}000\) (đồng).

Do đó, ý a) đúng.

b) Đúng.

Khi bán 40 cái áo còn lại, mỗi cái cửa hàng lỗ số tiền là: \(200{\rm{ }}000.5\% = 10{\rm{ }}000\) (đồng).

Do đó, ý b) đúng.

c) Đúng.

Số tiền lãi thu về khi bán 60 cái áo đầu tiên là: \(25{\rm{ }}000.60 = 1{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) (đồng).

Số tiền cửa hàng nhập 100 chiếc áo về là: \(200{\rm{ }}000.100 = 20{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng).

Số tiền cửa hàng bán lỗ 40 chiếc áo còn lại là: \(10{\rm{ }}000.40 = 400{\rm{ 000}}\) (đồng).

Do đó, số tiền thực tế của hàng thu về khi bán 100 chiếc áo là:

\(20{\rm{ }}000{\rm{ }}000 + 1{\rm{ }}500{\rm{ }}000 - 400{\rm{ }}000 = 21{\rm{ }}100{\rm{ }}000\) (đồng)

Do đó, ý c) là đúng.

d) Sai.

Số tiền cửa hàng đã lãi là: \(21{\rm{ }}100{\rm{ }}000 - 20{\rm{ }}000{\rm{ }}000 = 1{\rm{ }}100{\rm{ }}000\) (đồng).

Do đó, ý d) là sai.

12. Đúng sai
1 điểm

Ông Phú gửi tiết kiệm 100 triệu đồng tại một ngân hàng với kì hạn một năm, lãi suất \(5\% \) một năm. Hết thời hạn một năm, tiền lãi gộp vào số tiền gửi ban đầu và gửi lại theo thể thức cũ.

a

Sau một năm, số tiền lãi ông Phú nhận được là \(5\) triệu đồng.

ĐúngSai
b

Hết thời hạn một năm, số tiền ông Phú gửi lại ngân hàng là \(105\) triệu đồng.

ĐúngSai
c

Sau năm thứ hai, số tiền lãi ông Phú nhận được lớn hơn \(6\) triệu đồng.

ĐúngSai
d

Sau hai năm ông Phú nhận được tổng số tiền lớn hơn \(112\) triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Sau một năm, số tiền lãi ông Phú nhận được là: \(100.5\% = 5\) (triệu đồng).

Do đó, ý a) là đúng.

b) Đúng.

Hết thời hạn một năm, số tiền ông Phú gửi lại ngân hàng là: \(100 + 5 = 105\) (triệu đồng).

Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai.

Sau năm thứ hai, số tiền lãi ông Phú nhận được là: \(105.5\% = 5,25\) (triệu đồng)

Do đó, ý c) là sai.

d) Sai.

Sau năm thứ hai, tổng số tiền ông Phú nhận được là: \(105 + 5,25 = 110,25\) (triều đồng).

Do đó, ý d) là sai.

13. Đúng sai
1 điểm

Một cửa hàng điện máy nhập về 100 chiếc máy tính xách tay với giá 8 triệu đồng một chiếc. Sau khi đã bán được \(70\) chiếc với tiền lãi bằng \(30\% \) giá vốn, số máy còn lại được bán với mức giá bằng \(65\% \) giá bán trước đó.

a

Giá vốn cửa hàng bỏ ra khi nhập về 100 chiếc máy tính là \(800\) triệu đồng.

ĐúngSai
b

Cửa hàng bán 70 chiếc máy đầu với giá bằng \(130\% \) so với giá vốn.

ĐúngSai
c

Giá tiền bán 30 chiếc máy tính còn lại nhỏ hơn \(200\) triệu đồng.

ĐúngSai
d

Sau khi bán hết, cửa hàng đã lãi hơn \(130\) triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Giá vốn cửa hàng bỏ ra khi nhập về 100 chiếc máy tính là: \(8.100 = 800\) (triều đồng).

Do đó, ý a) là đúng.

b) Đúng.

Vì cửa hàng đã bán 70 chiếc với tiền lãi bằng \(30\% \) giá vốn nên 70 chiếc máy tính đầu bán với giá bằng \(100\% + 30\% = 130\% \) so với giá vốn.

Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai.

Giá tiền bán 70 chiếc máy tính là: \(70.8.130\% = 728\) (triệu đồng)

Vì cửa hàng bán số máy còn lại với mức giá bằng \(65\% \) giá bán trước đó, tức là bán 30 chiếc máy tính còn lại, giá bán mỗi chiếc bằng \(130\% .65\% = 84,5\% \) so với giá mua.

Vậy số tiền cửa hàng thu về khi bán 30 chiếc máy tính còn lại là:

\(30.8.64,5\% = 202,8\) (triệu đồng)

Do đó, ý c) là sai.

d) Sai.

Số tiền cửa hàng thu về khi bán 100 chiếc máy tính đó là: \(728 + 202,8 = 930,8\) (triệu đồng).

Do đó, cửa hàng lãi số tiền là: \(930,8 - 800 = 130,8\) (triệu đồng).

Do đó, ý d) là sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Một mảnh vườn nhà bác Tài hình chữ nhật có chiều dài bằng \(15,6\,\,{\rm{m}}\) và chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Bác Tài định trồng rau và trồng hoa trên mảnh vườn, biết rằng bác định trồng rau \(\frac{2}{5}\) diện tích và trồng hoa \(10\% \) diện tích mảnh vườn. Khi đó

a

Chiều rộng của mảnh vườn bằng \(7,8\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Diện tích của mảnh vườn bằng \(121,68\,\,{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Diện tích trồng rau nhỏ hơn \(48\,\,{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Diện tích trồng rau nhiều hơn diện tích trồng hoa \(36,504\,\,{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Chiều rộng của mảnh vườn là: \(15,6:2 = 7,8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

b) Đúng.

Diện tích của mảnh vườn là: \(15,6 \cdot 7,8 = 121,68\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

c) Sai.

Diện tích trồng rau là: \(\frac{2}{5} \cdot 121,68 = 48,672\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

Do đó, diện tích trồng rau lớn hơn \(48\,\,{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

d) Đúng.

Diện tích trồng hoa là: \(121,68 \cdot 10\% = 12,168\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

Do đó, diện tích trồng rau nhiều hơn diện tích trồng hoa là: \(48,672 - 12,168 = 36,504\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

15. Đúng sai
1 điểm

Một cửa hàng bán trà sữa niêm yết giá tiền như sau:

Trà sữa

Size M

Size L

Size XL

Giá tiền (đồng)

27 000

33 000

35 000

Cô Na muốn mua 15 ly trà sữa size M, 20 ly trà sữa size L và 12 ly trà sữa size XL để liên hoan cho lớp. Vì mua nhiều nên cô Na được giảm giá \(12\% \) tổng số tiền của hóa đơn.

a

Giá niêm yết của 15 ly trà sữa size M là 405 000 đồng.

ĐúngSai
b

Giá niêm yết 12 ly trà sữa size XL là 396 000 đồng.

ĐúngSai
c

Cô Na được giảm số tiền nhỏ hơn 150 000 đồng.

ĐúngSai
d

Số tiền cô Na phải trả khi được giảm giá là \(1\,\,306\,\,800\) đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Giá niêm yết của 15 lý trà sữa size M là: \(27\,\,000 \cdot 15 = 405\,\,000\) (đồng).

b) Sai.

Giá niêm yết của 12 ly trà sữa size XL là: \(35\,\,000 \cdot 12 = 420\,\,000\) (đồng).

c) Đúng.

Giá niêm yết khi cô Na mua trà sữa là:

\(405\,\,000 + 420\,\,000 + 33\,\,000 \cdot 20 = 1\,\,485\,\,000\) (đồng).

Số tiền cô Na được giảm giá là \(1\,\,485\,\,000 \cdot 10\% = 148\,\,500\) (đồng).

d) Sai.

Số tiền cô Na phải trả khi được giảm giá là: \(1\,\,485\,\,000 - 148\,\,500 = 1\,\,336\,\,500\) (đồng)

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Tìm giá trị \[x > 1\] thỏa mãn: \[\frac{8}{5} - \left| {\frac{3}{4} - x} \right| = {2024^0}\]. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 1,35

Ta có: \[\frac{8}{5} - \left| {\frac{3}{4} - x} \right| = {2024^0}\]

      \[\frac{8}{5} - \left| {\frac{3}{4} - x} \right| = 1\]

      \[\left| {\frac{3}{4} - x} \right| = \frac{8}{5} - 1\]

      \[\left| {\frac{3}{4} - x} \right| = \frac{3}{5}\]

TH1: \[\frac{3}{4} - x = \frac{3}{5}\] suy ra \[x = \frac{3}{4} - \frac{3}{5}\] nên \[x = \frac{3}{{20}}\] hay \[x = 0,15\].

TH2: \[\frac{3}{4} - x = - \frac{3}{5}\] suy ra \[x = \frac{3}{4} - \left( { - \frac{3}{5}} \right)\] nên \[x = \frac{{27}}{{20}}\] hay \[x = 1,35\].

17. Tự luận
1 điểm

Một chiếc ti vi có đường chéo dài \[48{\rm{ inch}}\], hãy tính độ dài đường chéo của ti vi này theo đơn vị cm với độ chính xác \[d = 0,05\] (cho biết \[1{\rm{ inch}} \approx 2,54{\rm{ cm}}\]).

Xem đáp án

Đáp án: 122

Độ dài đường chéo của chiếc ti vi này là: \[48 \cdot 2,54 = 121,91{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Độ dài đường chéo của chiếc ti vi này khi làm tròn với độ chính xác \[d = 0,5\]\[122\] cm.

18. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau: \( - \frac{3}{{70}};\,\,\frac{{212}}{{25}};\,\,\frac{{63}}{{30}};\,\, - 3\frac{7}{{51}};\,\,\frac{{21}}{{1250}}\), có bao nhiêu số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \( - \frac{3}{{70}} = 0,04285...\) do đó đây là phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

\(\frac{{212}}{{25}} = 8,48\), do đó đây là số thập phân hữu hạn.

\(\,\frac{{63}}{{30}} = 2,1\), do đó đây là số thập phân hữu hạn.

\( - 3\frac{7}{{51}} = - \frac{{160}}{{51}} = - 3,137....\), do đó đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

\(\,\frac{{21}}{{1250}} = 0,0168\), do đó đây là số thập phân hữu hạn.

Vậy có 2 số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

19. Tự luận
1 điểm

Một thùng đựng gạo. Lần thứ nhất, người ta lấy đi \(\frac{2}{5}\) số gạo trong thùng. Lần thứ hai, người ta tiếp tục lấy đi \(25\% \) số gạo còn lại trong thùng đó. Tính số gạo còn lại trong thùng, biết ban đầu thùng có \(50\) kg gạo. (Đơn vị: kg).

Xem đáp án

Đáp án: 22,5

Số kg gạo lấy đi lần thứ nhất là: \(\frac{2}{5} \cdot 50 = 20\) (kg).

Số kg gạo lấy đi lần thứ hai là: \(25\% \cdot \left( {50 - 20} \right) = 7,5\) (kg).

Số gạo còn lại trong thùng sau hai lần lấy là: \(50 - 20 - 7,5 = 22,5\) (kg).

20. Tự luận
1 điểm

Để lát gạch cho một khoảng sân hình vuông của một công viên, người ta dùng vừa đủ \(1\,\,500\) viên gạch hình vuông có cùng kích cỡ. Biết tổng diện tích lát gạch là \(240\,\,{{\rm{m}}^2}\) và diện tích mạch ghép không đáng kể, hãy tính độ dài cạnh của mỗi viên gạch. (Đơn vị: m)

Xem đáp án

Đáp án: 0,4

Diện tích của một viên gạch là: \(240:1500 = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Độ dài cạnh của một viên gạch là: \(\sqrt {0,16} = 0,4\,\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)