20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Ôn tập Chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Khẳng định nào sau đây sai?
\(\left| x \right|\,\, \ge \,0\).
\(\left| x \right| = \left| { - x} \right|\).
\(\left| x \right| \ge \,x\).
\(\left| x \right| = - x\).
Làm tròn số thập phân \[5,4827543....\] với độ chính xác là \[0,005\]?
\[5,48.\]
\[5,483.\]
\[5,482.\]
\[5,49.\]
Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là …… Điền cụm từ thích hợp vào chỗ “….”
số tự nhiên.
số thập phân.
số nguyên.
số thực.
Khẳng định đúng là
\(\left| { - 3,7} \right| = - 3,7.\)
\(\left| { - 3,7} \right| = 3,7.\)
\(\left| { - 3,7} \right| = \pm 3,7.\)
\(\left| { - 3,7} \right| > 3,7.\)
Phân số nào dưới đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
\(\frac{3}{{14}}.\)
\(\frac{{21}}{8}.\)
\(\frac{{31}}{{10}}.\)
\(\frac{7}{5}.\)
Cho \(\left| x \right| = 17\) thì giá trị của \(x\) là
\(x = 17.\)
\(x = - 17.\)
\(x = - 17\) hoặc \(x = 17.\)
\(x = - \sqrt {17} \) hoặc \(x = \sqrt {17} .\)
Tập hợp số thực được kí hiệu là
\(\mathbb{N}.\)
\(\mathbb{Q}.\)
\(\mathbb{Z}.\)
\(\mathbb{R}.\)
Cho phép so sánh sau: . Chữ số thích hợp điền vào ô trống để được phép so sánh đúng là
0.
7.
8.
9.
Kết quả của phép tính \( - \sqrt {0,09} - 0,2\) là
\( - 0,1.\)
\( - 0,5.\)
\(0,1.\)
\(0,5.\)
Trong các số \(\sqrt {49} ;\,\,\sqrt {\frac{9}{{49}}} ;\,\,\sqrt {0,9} ;\,\,\sqrt {0,09} \) số vô tỉ là
\(\sqrt {49} .\)
\(\sqrt {\frac{9}{{49}}} .\)
\(\sqrt {0,9} .\)
\(\sqrt {0,09} .\)
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Một cửa hàng nhập về 100 cái áo với giá gốc \(200{\rm{ }}000\) đồng/cái. Cửa hàng đã bán 60 cái áo với giá mỗi cái lãi \(25\% \) so với giá gốc; 40 cái còn lại bán lỗ \(5\% \) so với giá gốc.
Khi bán 60 cái đầu, mỗi cái áo lãi \(50{\rm{ }}000\) đồng.
Khi bán 40 cái còn lại, mỗi cái lỗ \(10{\rm{ }}000\) đồng.
Số tiền thu về khi bán 100 cái áo nhỏ hơn \(22\) triệu đồng.
Cửa hàng đã lãi \(1,5\) triệu đồng.
Ông Phú gửi tiết kiệm 100 triệu đồng tại một ngân hàng với kì hạn một năm, lãi suất \(5\% \) một năm. Hết thời hạn một năm, tiền lãi gộp vào số tiền gửi ban đầu và gửi lại theo thể thức cũ.
Sau một năm, số tiền lãi ông Phú nhận được là \(5\) triệu đồng.
Hết thời hạn một năm, số tiền ông Phú gửi lại ngân hàng là \(105\) triệu đồng.
Sau năm thứ hai, số tiền lãi ông Phú nhận được lớn hơn \(6\) triệu đồng.
Sau hai năm ông Phú nhận được tổng số tiền lớn hơn \(112\) triệu đồng.
Một cửa hàng điện máy nhập về 100 chiếc máy tính xách tay với giá 8 triệu đồng một chiếc. Sau khi đã bán được \(70\) chiếc với tiền lãi bằng \(30\% \) giá vốn, số máy còn lại được bán với mức giá bằng \(65\% \) giá bán trước đó.
Giá vốn cửa hàng bỏ ra khi nhập về 100 chiếc máy tính là \(800\) triệu đồng.
Cửa hàng bán 70 chiếc máy đầu với giá bằng \(130\% \) so với giá vốn.
Giá tiền bán 30 chiếc máy tính còn lại nhỏ hơn \(200\) triệu đồng.
Sau khi bán hết, cửa hàng đã lãi hơn \(130\) triệu đồng.
Một mảnh vườn nhà bác Tài hình chữ nhật có chiều dài bằng \(15,6\,\,{\rm{m}}\) và chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Bác Tài định trồng rau và trồng hoa trên mảnh vườn, biết rằng bác định trồng rau \(\frac{2}{5}\) diện tích và trồng hoa \(10\% \) diện tích mảnh vườn. Khi đó
Chiều rộng của mảnh vườn bằng \(7,8\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Diện tích của mảnh vườn bằng \(121,68\,\,{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)
Diện tích trồng rau nhỏ hơn \(48\,\,{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)
Diện tích trồng rau nhiều hơn diện tích trồng hoa \(36,504\,\,{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)
Một cửa hàng bán trà sữa niêm yết giá tiền như sau:
Trà sữa | Size M | Size L | Size XL |
Giá tiền (đồng) | 27 000 | 33 000 | 35 000 |
Cô Na muốn mua 15 ly trà sữa size M, 20 ly trà sữa size L và 12 ly trà sữa size XL để liên hoan cho lớp. Vì mua nhiều nên cô Na được giảm giá \(12\% \) tổng số tiền của hóa đơn.
Giá niêm yết của 15 ly trà sữa size M là 405 000 đồng.
Giá niêm yết 12 ly trà sữa size XL là 396 000 đồng.
Cô Na được giảm số tiền nhỏ hơn 150 000 đồng.
Số tiền cô Na phải trả khi được giảm giá là \(1\,\,306\,\,800\) đồng.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Tìm giá trị \[x > 1\] thỏa mãn: \[\frac{8}{5} - \left| {\frac{3}{4} - x} \right| = {2024^0}\]. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
1,35
Một chiếc ti vi có đường chéo dài \[48{\rm{ inch}}\], hãy tính độ dài đường chéo của ti vi này theo đơn vị cm với độ chính xác \[d = 0,05\] (cho biết \[1{\rm{ inch}} \approx 2,54{\rm{ cm}}\]).
122
Trong các số sau: \( - \frac{3}{{70}};\,\,\frac{{212}}{{25}};\,\,\frac{{63}}{{30}};\,\, - 3\frac{7}{{51}};\,\,\frac{{21}}{{1250}}\), có bao nhiêu số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
2
Một thùng đựng gạo. Lần thứ nhất, người ta lấy đi \(\frac{2}{5}\) số gạo trong thùng. Lần thứ hai, người ta tiếp tục lấy đi \(25\% \) số gạo còn lại trong thùng đó. Tính số gạo còn lại trong thùng, biết ban đầu thùng có \(50\) kg gạo. (Đơn vị: kg).
22,5
Để lát gạch cho một khoảng sân hình vuông của một công viên, người ta dùng vừa đủ \(1\,\,500\) viên gạch hình vuông có cùng kích cỡ. Biết tổng diện tích lát gạch là \(240\,\,{{\rm{m}}^2}\) và diện tích mạch ghép không đáng kể, hãy tính độ dài cạnh của mỗi viên gạch. (Đơn vị: m)
0,4
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi






