Giải VTH Toán 7 Bài 13. Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 Bài 13. Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 774 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khi viết ∆ABC = ∆MNP thì cặp đỉnh nào dưới đây là cặp đỉnh tương ứng?

A. A và N;

B. C và P;

C. B và M;

D. A và P.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi ∆ABC = ∆MNP thì ta có các cặp đỉnh tương ứng là:

A và M, B và N, C và P.

Do đó đáp án cần chọn là B

2. Tự luận
1 điểm

Khi viết ∆ABC = ∆MNP thì cặp cạnh nào dưới đây là cặp cạnh tương ứng?

A. AM và BN;

B. AB và NP;

C. AC và MP;

D. BC và MN.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi ∆ABC = ∆MNP thì ta có các cặp cạnh tương ứng là:

AB và MN, AC và MP, BC và NP

Do đó đáp án cần chọn là C

3. Tự luận
1 điểm

Khi viết ∆ABC = ∆MNP thì cặp cạnh nào dưới đây là cặp cạnh tương ứng?

A. AM và BN;

B. AB và NP;

C. AC và MP;

D. BC và MN.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi ∆ABC = ∆MNP thì ta có các cặp cạnh tương ứng là:

AB và MN, AC và MP, BC và NP

Do đó đáp án cần chọn là C

4. Tự luận
1 điểm

Biết ∆ABC = ∆DEF và E^+F^=80°. Câu nào dưới đây đúng?

A. ∆ABC tù;

B. ∆ABC vuông;

C. ∆ABC nhọn;

D. A^=80°.

Xem đáp án

Xét ∆DEF, có: D^+E^+F^=180°

 D^=180°−E^+F^=180°−80°=100°

Vì ∆ABC = ∆DEF nên ta có:

A^=D^=100° (hai góc tương ứng)

⇒A^=100° là góc tù.

Vậy ∆ABC tù.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai tam giác ABC và DEF như Hình 4.18.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

(1) ΔABC=ΔDEF;

(2) ΔACB=ΔEDF;

(3) ΔBAC=ΔDFE;

(4) ΔCAB=ΔDEF.

Cho hai tam giác ABC và DEF như Hình 4.18.  Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Xem đáp án

Các đỉnh tương ứng của hai tam giác ABC và DEF sẽ đối điện các cạnh tương ứng bằng nhau. Do vậy đỉnh A tương ứng với E, đỉnh B tương ứng với đỉnh F, đỉnh C tương ứng với đỉnh D. Do đó các khẳng định 1 và 3 sai; các khẳng định 2 và 4 đúng.

6. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 4.19, hãy chỉ ra hai cặp tam giác bằng nhau.

Trong Hình 4.19, hãy chỉ ra hai cặp tam giác bằng nhau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nhìn hình vẽ ta thấy AD = 4 (bằng 2 lần cạnh ô vuông đơn vị), AB = 6 (bằng ba lần cạnh ô vuông đơn vị). Như vậy ta có:

∆ABD = ∆CDB (c – c – c) (vì AB = CD, AD = BC, BD chung)

∆ADC = ∆CBA (c – c – c) (vì AD = BC, CD = AB, AC chung)

7. Tự luận
1 điểm

Cho các điểm A, B, C, D như hình vẽ bên.

Cho các điểm A, B, C, D như hình vẽ bên.  a) Chứng minh rằng tam giác ABD (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng ΔABD=ΔCBD.

Xem đáp án

a) Hai tam giác ABD và tam giác CBD có:

AB = BC (theo giả thiết).

AD = CD (theo giả thiết)

BD chung.

Do đó ∆ABD = ∆CBD (c – c – c).

8. Tự luận
1 điểm

b) Tính ABC^

Xem đáp án

b) Vì ∆ABD = ∆CBD nên ADB^=CDB^=30° (2 góc tương ứng).

Do tổng ba góc trong tam giác ABD bằng 180° nên ta có

ADB^+ABD^+A^=180°⇒ABD^=180°−ADB^−A^=180°−30°−90°=60° 

Lại vì ∆ABD = ∆CBD, suy ra CBD^=ABD^=60° (2 góc tương ứng).

Từ đây ta được: ABC^=ABD^+CBD^=60°+60°=120°.

9. Tự luận
1 điểm

Biết rằng tam giác ABC bằng tam giác MNP, BAC^+MNP^=115°. Hãy tính số đo các góc ACB^,MPN^.

Xem đáp án

GT

∆ABC = ∆MNP , BAC^+MNP^=115°

KL

Tính ACB^,MPN^

 

Vì ∆ABC = ∆MNP nên suy ra ABC^=MNP^ (hai góc tương ứng). Do tổng ba góc trong tam giác ABC bằng 180° nên ta có

BAC^+ABC^+ACB^=180°

 ACB^=180°−BAC^−ABC^=180°−BAC^−MNP^=180°−115°=65°

Lại vì ∆ABC = ∆MNP nên ta suy ra MPN^=ACB^=65° (các góc tương ứng).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả