Bài tập Tìm và chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh, từ đó chứng minh các tính chất khác lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm và chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh, từ đó chứng minh các tính chất khác lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 762 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên dưới:

image-ob0uxmkehwxalwilj2pa-1785164056.png

Số đo góc DGE và độ dài cạnh EG lần lượt là:

\(\widehat {DGE} = 40^\circ ,\) EG = 2 cm;

\(\widehat {DGE} = 50^\circ ,\) EG = 3 cm;

\(\widehat {DGE} = 40^\circ ,\) EG = 3 cm;

\(\widehat {DGE} = 50^\circ ,\) EG = 2 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC và tam giác DEG có:

AB = GE, BC = ED, AC = GD (giả thiết)

Suy ra \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)GED (c.c.c)

Do đó EG = BA = 3 cm (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {DGE} = \widehat {CAB} = 40^\circ \) (hai góc tương ứng)

Vậy \(\widehat {DGE} = 40^\circ ,\) EG = 3 cm.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác ABC và OHK có AB = OH, AC = HK. Điều kiện để \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)HOK theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh là:

BC = OK;

BC = KH;

AC = OK;

Không có điều kiện nào thoả mãn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)HOK theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh mà AB = OH, AC = HK

Nên điều kiện còn thiếu là BC = OK.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

image-cozbch6ubzietmrqktyw-1785164120.png

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\widehat {BAC} = 30^\circ \) và AD không song song với BC;

\(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và AD không song song với BC;

\(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và AD // BC;

\(\widehat {BAC} = 120^\circ \) và AD // BC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác ABC và tam giác ACD có:

AB = CD, BC = DA, AC là cạnh chung

Suy ra \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)CDA (c.c.c)

Do đó \(\widehat {BAC} = \widehat {DCA}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {DCA} = 120^\circ \)

Nên \(\widehat {BAC} = 120^\circ \)

Mặt khác: \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)CDA (chứng minh trên)

Suy ra \(\widehat {DAC} = \widehat {BCA}\) (hai góc tương ứng)

Mà hai góc này ở vị trí so le trong

Do đó AD // BC (dấu hiệu nhận biết)

Vậy \(\widehat {BAC} = 120^\circ \) và AD // BC.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình dưới đây:

image-e6txvjs6l3ekq3viewtp-1785164144.png

Xét các khẳng định:

(1) MP là tia phân giác của \(\widehat {NMQ}\);

(2) NQ là tia phân giác của \(\widehat {MNP}\).

Chọn khẳng định đúng:

Chỉ có (1) đúng;

Chỉ có (2) đúng;

Cả (1) và (2) đều đúng;

Cả (1) và (2) đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

+ Xét tam giác MNP và tam giác MPQ có:

MN = MQ, NP = QP, MP là cạnh chung

Suy ra \(\Delta\)MNP = \(\Delta\)MQP (c.c.c)

Do đó \(\widehat {NMP} = \widehat {QMP}\) (hai góc tương ứng)

Nên MP là tia phân giác của \(\widehat {NMQ}\). Do đó (1) là đúng.

+ Xét khẳng định (2): NQ là tia phân giác của \(\widehat {MNP}\).

Để NQ là tia phân giác của \(\widehat {MNP}\) thì \(\widehat {MNQ} = \widehat {QNP}\) nhưng không có dữ kiện nào để khẳng định điều này.

Vậy chỉ có (1) đúng.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét bài toán “\(\Delta\)OAB và \(\Delta\)OAC có AB = AC, OB = OC (điểm O nằm ngoài tam giác ABC). Chứng minh rằng \(\widehat {OAB} = \widehat {OAC}\).”

Cho các câu sau:

(1) Suy ra \(\Delta\)OAB = \(\Delta\)OAC (c.c.c);

(2) AB = AC (giả thiết),

OB = OC (giả thiết),

OA là cạnh chung;

(3) Do đó \(\widehat {OAB} = \widehat {OAC}\) (hai góc tương ứng).

(4) Xét \(\Delta\)OAB và \(\Delta\)OAC có:

Hãy sắp xếp một cách hợp lí các câu trên để giải bài toán.

(2), (4), (1); (3);

(4), (2), (1), (3);

(1), (2), (3), (4);

(4), (2), (3), (1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta đi chứng minh \(\widehat {OAB} = \widehat {OAC}\) như sau:

image-tlapw6iomcpvffwychcq-1785164176.png

Xét \(\Delta\)OAB và \(\Delta\)OAC có:

AB = AC (giả thiết),

OB = OC (giả thiết),

OA là cạnh chung;

Suy ra \(\Delta\)OAB = \(\Delta\)OAC (c.c.c);

Do đó \(\widehat {OAB} = \widehat {OAC}\) (hai góc tương ứng).

Vậy ta chọn phương án B.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

image-4fzd7uc7stm6fs9lii61-1785164244.png

Số đo của \(\widehat {BAC}\) trong hình vẽ trên bằng:

20°;

40°;

80°;

120°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác ABD và tam giác ACD có:

AB = AC, BD = CD, AD là cạnh chung

Suy ra \(\Delta\)ABD = \(\Delta\)ACD (c.c.c)

Do đó \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD},\widehat B = \widehat C,\widehat {BDA} = \widehat {CDA}\) (các cặp cạnh tương ứng)

Nên \(\widehat {BDA} = \widehat {CDA} = 60^\circ \)

Xét tam giác ABD có: \(\widehat {BAD} + \widehat B + \widehat {BDA} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \[\widehat {BAD} = 180^\circ - \widehat B - \widehat {BDA}\]

Hay \[\widehat {BAD} = 180^\circ - 100^\circ - 60^\circ = 20^\circ \]

Mà \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD} = 20^\circ \)

Mặt khác \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} + \widehat {CAD} = 20^\circ + 20^\circ = 40^\circ \)

Vậy số đo của \(\widehat {BAC}\) bằng 40°
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên hình vẽ dưới đây:

image-gfwkxkngyikn4yup8hpw-1785164270.png

Số cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh là:

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

+) Xét tam giác ABC và tam giác ADC có:

AB = AD, BC = DC, AC là cạnh chung

Suy ra \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)ADC (c.c.c)

+) Xét tam giác ABO và tam giác ADO có:

AB = AD, BO = DO, AO là cạnh chung

Suy ra \(\Delta\)ABO = \(\Delta\)ADO (c.c.c)

+) Xét tam giác CBO và tam giác CDO có:

CB = CD, BO = DO, CO là cạnh chung

Suy ra \(\Delta\)CBO = \(\Delta\)CDO (c.c.c)

Vậy trong hình vẽ trên có 3 cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC. Biết \(\widehat {ABC} = 40^\circ ,\) số đo của \(\widehat {BAM}\) là:

20°;

25°;

40°;

50°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

image-me8rufn97iyyka3bajoo-1785164301.png

Xét tam giác ABM và tam giác ACM có:

AB = AC (giả thiết),

MB = MC (do M là trung điểm của BC),

AM là cạnh chung

Do đó \(\Delta\)ABM = \(\Delta\)ACM (c.c.c)

Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM},\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\) (các cặp góc tương ứng)

Mà \(\widehat {AMB} + \widehat {AMC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \)

Do đó tam giác ABM vuông tại M

Khi đó \(\widehat {ABM} + \widehat {BAM} = 90^\circ \) (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau)

Suy ra \(\widehat {BAM} = 90^\circ - \widehat {ABM} = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ .\)

Vậy ta chọn phương án D.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC (AB < AC). Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AB = AD. Lấy M là trung điểm của BC. Qua C kẻ đường thẳng vuông góc với BD tại N. Chọn khẳng định sai:

\(\widehat {AMD} = 90^\circ ;\)

AM // CN;

\(\Delta\)ABM = \(\Delta\)AMD;

\(\widehat {BAM} = \widehat {ACN}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

image-0dn3z1kxxfkd8n0wa3rk-1785164328.png

Xét tam giác ABM và tam giác ADM có:

AB = AD (giả thiết),

MB = MD (do M là trung điểm của BD),

AM là cạnh chung

Suy ra \(\Delta\)ABM = \(\Delta\)ADM (c.c.c)

Do đó \(\widehat {BAM} = \widehat {DAM},\widehat {AMB} = \widehat {AMD}\) (các cặp góc tương ứng)

Mà \(\widehat {AMB} + \widehat {AMD} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMD} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \)

Do đó AM \(\bot\) BD.

Mà CN \(\bot\) BD (giả thiết), nên AM // CN.

Suy ra \(\widehat {DAM} = \widehat {ACN}\) (hai góc so le trong)

Lại có \(\widehat {BAM} = \widehat {DAM}\) (chứng minh trên)

Khi đó \(\widehat {BAM} = \widehat {ACN}\).

Vậy ta chọn phương án C.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, vẽ cung tròn tâm A bán kính BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính AC, hai dây cung này cắt nhau tại D (D và C nằm khác phía so với đường thẳng AB). Khẳng định nào sau đây là đúng?

AD // CB;

AC // BD;

Cả A và B đều đúng;

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

image-l4tcbgt93bunyh4jmosj-1785164352.png

Xét tam giác ABC và tam giác ABD có:

AD = BC (D nằm trên cung tròn tâm A bán kính BC),

AC = BD (D nằm trên cung tròn tâm B bán kính AC),

AB là cạnh chung

Do đó \(\Delta\)ABC = \(\Delta\)BAD (c.c.c)

Suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {BAD},\widehat {BAC} = \widehat {ABD}\) (các cặp góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {BAD}\) ở vị trí so le trong của AD và BC nên AD // BC (dấu hiệu nhận biết)

\(\widehat {BAC}\) và \(\widehat {ABD}\) ở vị trí so le trong của AC và BD nên AC // BD (dấu hiệu nhận biết)

Vậy ta chọn phương án C.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả