Giải toán 6 Bài 12: Phép chia phân số
36 câu hỏi
Làm phép nhân:
Làm phép nhân:
Cũng vậy, ta nói là …… của
là …… của
hai số
là hai số …… .
Cũng vậy, ta nói là số nghịch đảo của
là số nghịch đảo của
hai số
là hai số nghịch đảo của nhau .
Tìm số nghịch đảo của (a, b ∈ Z, a ≠ 0, b ≠ 0)
- Số nghịch đảo của
- Số nghịch đảo của
- Số nghịch đảo của
- Số nghịch đảo của
Hãy tính và so sánh:
Hoàn thành các phép tính sau:
Hoàn thành các phép tính sau:
Hoàn thành các phép tính sau:
Làm phép tính:
Làm phép tính:
Làm phép tính:
Tính:
Nhắc lại qui tắc chia: Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
Tính:
Nhắc lại qui tắc chia: Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
Tính:
Nhắc lại qui tắc chia: Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
Tính:
Nhắc lại qui tắc chia: Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
Tính
Nhắc lại qui tắc chia: Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
Tính:
Nhắc lại qui tắc chia: Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
Tính:
Nhắc lại qui tắc chia: Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
Phân số 6/35 có thể viết dưới dạng thương của hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên dương có một chữ số.
Chẳng hạn: . Em hãy tìm ít nhất một cách viết khác.
Phân tích đề:
- Tử số: 6 = 1.6 = 6.1 = 2.3 = 3.2
- Mẫu số: 35 = 5.7 = 7.5 (= 1.35 = 35.1 loại vì có hai chữ số)
- Chúng ta phân tích phân số 6/35 thành tích của hai phân số mà tử mà mẫu đều có một chữ số. Sau đó, lấy một phân số làm số bị chia, phân số còn lại đóng vai trò làm số chia và phép nhân chuyển thành phép chia.
Lời giải
Một số cách viết khác:
Tìm x, biết:
Tìm x, biết:
a) Tính giá trị biểu thức sau:
b) So sánh số chia với 1 trong mỗi trường hợp.
c) So sánh giá trị tìm được với số bị chia rồi rút ra kết luận.
| a) Tính: | |||
b) So sánh số chia với 1. | 1 = 1 | ||
c) So sánh thương với số bị chia. |
Kết luận:
- Một phân số chia cho 1 bằng chính nó.
- Một phân số chia cho phân số nhỏ hơn 1 sẽ lớn hơn chính nó.
- Một phân số chia cho phân số lớn hơn 1 sẽ nhỏ hơn chính nó.
Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là 2/7 m2 chiều dài là 2/3 m. Tính chu vi của tấm bìa đó.
Phân tích đề;
- Muốn tính chu vi, ta cần tìm chiều rộng tấm bìa.
- diện tích = chiều dài x chiều rộng ⇒ chiều rộng = diện tích : chiều dài
Lời giải:
Chiều rộng tấm bìa là:
Chu vi tấm bìa là:
Thực hiện phép chia:
Thực hiện phép chia:
Thực hiện phép chia:
Tìm x, biết:
Tìm x, biết:
Tìm x, biết:
Tìm x, biết:
Tìm x, biết:
Tìm x, biết:

Người ta đóng 225 lít nước khoáng vào loại chai 3/4 lít. Hỏi đóng được tất cả bao nhiê chai?
Gợi ý: Lấy tổng số lít nước chia cho dung tích của chai.
Số chai nước đóng được là:
Vậy đóng được tất cả 300 chai nước khoáng.
Minh đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 10 km/h hết 1/5 giờ. Khi về Minh đạp xe với vận tốc là 12 km/h. Tính thời gian Minh từ trường về nhà.
Đoạn đường từ nhà đến trường là:
Thời gian Minh đi từ trường về nhà là:
Vậy thời gian Minh đi từ trường về nhà là 10 phút
Tính:
Gợi ý: Áp dụng các tính chất của thứ tự thực hiện phép tính:
- Thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.
- Nhân chia trước, cộng trừ sau.
Tính:
Gợi ý: Áp dụng các tính chất của thứ tự thực hiện phép tính:
- Thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.
- Nhân chia trước, cộng trừ sau.





