Bài tập: Phép chia phân số chọn lọc, có đáp án
Đề thi

Bài tập: Phép chia phân số chọn lọc, có đáp án

A
Admin
ToánLớp 685 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nghịch đảo của phân số 5/6 là

-(5/6)

6/5

-(6/5)

1

Xem đáp án

Đáp án là B

Phân số nghịch đảo của phân số 5/6 là 6/5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nghịch đảo của -3 là

1

3

1/(-3)

1/3

Xem đáp án

Đáp án là C

Phân số nghịch đảo của -3 là 1/(-3)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính 23:12 bằng

3

1

1/3

4/3

Xem đáp án

Đáp án là D

Ta có:Trắc nghiệm: Phép chia phân số - Bài tập Toán lớp 6 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính -76:-143 là phân số có tử số là

1/4

1/2

-(1/2)

1

Xem đáp án

Đáp án là A

Ta có:Trắc nghiệm: Phép chia phân số - Bài tập Toán lớp 6 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết 1325:x=526 

2/5

338/125

5/2

125/338

Xem đáp án

Đáp án là B

Trắc nghiệm: Phép chia phân số - Bài tập Toán lớp 6 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghịch đảo của nhau?

0,5 và 2

2,7 và 7,2

0,3 và 3

8,7 và – 8,7

Xem đáp án

Đáp án là A

Ta có: Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1

Trong bốn đáp án trên chỉ có cặp số ở đáp án A thỏa mãn

0,5 . 2 = 1

7. Trắc nghiệm
1 điểm

625 là kết quả của phép chia:

-35:5-2

325:2

225:3

-3:252

Xem đáp án

Đáp án là A

Toán lớp 6 | Lý thuyết - Bài tập Toán 6 có đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phân số 247 dưới dạng thương của hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên dương có một chữ số

27:112

127:12

87:13

8:37

Xem đáp án

Đáp án là C

Toán lớp 6 | Lý thuyết - Bài tập Toán 6 có đáp án

Đề bài yêu cầu hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên dương có một chữ số nên đáp án C đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức A=12-13-1645+23-17

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án là A

Ta có:

Toán lớp 6 | Lý thuyết - Bài tập Toán 6 có đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết 23x=1415

-57

57

-75

75

Xem đáp án

Đáp án là D

Toán lớp 6 | Lý thuyết - Bài tập Toán 6 có đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết 2x-13=132+59

32

23

52

35

Xem đáp án

Đáp án B

2x-13=132+59

2x-13=23x - 13=13x = 23

Vậy x = 23.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn 1315-1321+x.712=710 

-13

65

-37

37

Xem đáp án

Đáp án A

1315-1321+x.712=710

1321+x.712=161321+x=27x=-13

Vậy x = -13

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn 23-0,5x:23=342 

-712

712

127

-127

Xem đáp án

Đáp án B 

23-0,5x:23=34223-0,5x:23=91623-0,5x=916.2323-0,5x=380,5x=23-380,5x=724x=724:12x=724.2x=712

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có diện tích là 815(cm2) , chiều dài là 43(cm) . Tính chu vi hình chữ nhật đó.

525(cm)

2615(cm)

5215(cm)

5215(cm2)

Xem đáp án

Đáp án C

Chiều rộng hình chữ nhất là: 815:43=25(cm)

Cho vi hình chữ nhật là: 43+25.2=5215(cm)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích là 100(cm2) , chiều rộng là 507(cm) . Tính chu vi khu vườn đó.

5235(cm)

26152(cm)

2967(cm2)

2967(cm)

Xem đáp án

Đáp án D

Chiều rộng hình chữ nhất là: 100:507=14(cm)

Chu vi hình chữ nhật là: 14+507.2=2967(cm)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số các số nguyên x để 5x3:10x2+5x21  có giá trị là số nguyên là:

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

5x3:10x2+5x21=5x3.2110x2+5x=5x.213.5x.2x+1=72x+1

Để biểu thức đã cho có giá trị là số nguyên thì  72x+1  nguyên

Do đó 2x + 1∈Ư(7) = {±1;±7}

Ta có bảng:

2x + 1 -1 1- 77
x- 1 0- 43

Vậy x∈{0;−1;3;−4} suy ra có 4 giá trị thỏa mãn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên x để 7x5:14x2-21x10  có giá trị là số nguyên?

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

7x5:14x2-21x10=7x5.1014x2-21x=7x.105.7x.2x-3=22x-3

Để biểu thức đã cho có giá trị là số nguyên thì 22x-3  nguyên

Do đó 2x − 3∈U(2) = {±1;±2}

Ta có bảng:

2x - 3- 1- 22
121252

Vì x nguyên nên x∈{1;2}

Vậy có 2 giá trị của x thỏa mãn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết 34x-35-12=0

x=215

x=2215

Không tồn tại x

x=2215;x=215

Xem đáp án

Đáp án D

34x-35-12=034x-35=12

TH1 :

 34x-35=1234x=1110x=2215

TH2:

34x-35=-1234x=110x=215

Vậy x = 2215 và x = 215.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe máy, người đó đi từ A đến B với vận tốc 40km/h hết 54  giờ. Lúc về, người đó đi với vận tốc 45km/h. Tính thời gian người đó đi từ B đến A?

109

910

119

2

Xem đáp án

Đáp án A

Quãng đường AB là:  40.54=50 (km)

Thời gian từ B đến A là: 5045=109 (giờ)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số ab  là phân số lớn nhất mà khi chia mỗi phân số 1235 1849  cho ab  ta được kết quả là một số nguyên. Tính a + b.

245

251

158

496

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi phân số lớn nhất cần tìm là: ab (a;b là nguyên tố cùng nhau)

Ta có:  1235:ab=12b35a  là số nguyên, mà 12;35 là nguyên tố cùng nhau

Nên 12⋮a;b⋮35

Ta lại có: 

1849:ab=18b49a là số nguyên, mà 18 và 49 nguyên tố cùng nhau

Nên 18⋮a;b⋮49

Để ab lớn nhất ta có a = UCLN(12;18) = 6 và b = BCNN(35;49) = 245

Vậy tổng a + b = 6 + 245 = 251