
6 câu hỏi
Để xác định được nhiệt lượng hoá hơi hoàn toàn một lượng nước ở nhiệt độ không đổi thì ta phải xác định được khối lượng (m) của lượng nước đó, nhiệt hoá hơi riêng của nước (L) sau đó sử dụng công thức Q = L.m.
Nhiệt lượng để nước tăng nhiệt độ từ 25 °C đến 100 °C:
Nhiệt lượng để hoá hơi hoàn toàn nước:
Tổng nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 25 °C chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100 °C:
Năng lượng vận động viên đã chuyển hoá dùng cho hoạt động chạy:
Khối lượng nước đã thoát ra khỏi cơ thể: tức là có khoảng 0,9 lít nước thoát ra khỏi cơ thể.
- Từ công thức (6.3), cần đo được khối lượng (m) của lượng nước dùng làm thí nghiệm, nhiệt lượng (Q) đã cung cấp cho lượng nước đó.
- Nhiệt lượng làm cho nước trong bình nhiệt lượng kế hoá hơi được cung cấp gián tiếp bởi nguồn điện.
- Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được để hoá hơi bằng cách sử dụng công thức
- Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm:
+ Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình.
+ Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế.
+ Nối oát kế với điện trở và nguồn điện.
+ Đặt dây điện trở vào nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước.
+ Bật nguồn điện.
+ Đun sôi nước trong bình nhiệt lượng kế. Sau mỗi khoảng thời gian 2 phút, đọc số đo công suất trên oát kế, khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế trên cân. Ghi các kết quả vào vở theo mẫu tương tự Bảng 6.2.
+ Tắt nguồn điện.
- Để đảm bảo an toàn trong khi làm thí nghiệm cần phải chú ý: các thao tác thí nghiệm, đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, kiểm tra các thiết bị điện trước khi làm thí nghiệm.
Bảng kết quả thu được:

Đồ thị:

- Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở của nhiệt lượng kế.
- Nhiệt hoá hơi riêng của nước theo công thức:
J/kg
- Sai số của phép đo nhiệt hoá hơi riêng của nước.
Theo bảng 6.1 thì nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg, giá trị thu được từ thí nghiệm là 2,24.106 J/kg.
• Xác định được nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi.
Ví dụ bài toán cho nhiệt lượng cần cung cấp để hoá hơi 5 kg nước ở 100 oC là 11,3.106 J thì ta sử dụng công thức để xác định được nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi:
• Sử dụng khái niệm nhiệt hoá hơi riêng để giải thích các hiện tượng có liên quan.
Nồi hấp tiệt trùng đúng với tên gọi của nó, sử dụng trong quá trình vô trùng các công cụ dụng cụ, các chất thải nguy hại có khả năng lây nhiễm. Nồi hấp tiệt trùng là thuật ngữ quen thuộc tại các cơ sở thăm khám và điều trị sức khỏe, các cơ sở nghiên cứu nuôi cấy trên toàn thế giới. Đặc biệt, nồi hấp tiệt trùng là thiết bị không thể thiếu trong các phòng thí nghiệm. Nhờ tính hiệu quả về thời gian và chi phí mà nó mang lại.
Nồi hấp tiệt trùng sử dụng công nghệ hơi nước bão hòa để sinh ra nhiệt và tiêu diệt mọi vi sinh vật gây bệnh có trong vật liệu hấp. Công nghệ hơi nước bão hòa dựa trên quá trình:
- Gia nhiệt trong két chứa nước.
- Nước tiếp nhận nhiệt độ và đạt điểm sôi
- Nước sôi hóa hơi và tạo hơi nước bão hòa
- Hơi nước bão hòa được bơm vào buồng hấp
- Gặp các vật liệu và khí lạnh khiến nước ngưng tụ trên toàn bộ bề mặt vật phẩm.
- Nhiệt độ được gia tăng, hơi nước bão hòa tăng cường.
- Hơi nước ngưng tụ bề mặt truyền nhiệt vào vật phẩm và tiêu diệt mọi vi sinh vật lây nhiễm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















