Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2  Bài 21. Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2 Bài 21. Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1166 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giả sử giá trị còn lại (tính theo triệu đồng) của một chiếc ô tô sau t năm sử dụng được mô hình hóa bằng công thức:

V(t) = 780 ∙ (0,905)t.

Hỏi nếu theo mô hình này, sau bao nhiêu năm sử dụng thì giá trị của chiếc ô tô đó còn lại không quá 300 triệu đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Theo yêu cầu bài ra, ta cần tìm t sao cho V(t) ≤ 300

780 ∙ (0,905)t ≤ 300

 ⇔0,905t≤513

 ⇔t≥log0,905513≈9,6.

Ta có 9,6 ≈ 10. Vậy sau khoảng 10 năm sử dụng thì giá trị của chiếc ô tô đó còn lại không quá 300 triệu đồng.

2. Tự luận
1 điểm

Xét phương trình:  2x+1=14.

a) Khi viết  14 thành luỹ thừa của 2 thì phương trình trên trở thành phương trình nào?

Xem đáp án

a) Ta có  14=122=2−2. Khi đó phương trình đã cho trở thành

2x + 1 = 2– 2. (*)

3. Tự luận
1 điểm

b) So sánh số mũ của 2 ở hai vế của phương trình nhận được ở câu a để tìm x.

Xem đáp án

b) Vì cơ số ở vế của (*) đều bằng nhau nên số mũ phải bằng nhau, tức là

x + 1 = – 2 x = – 3.

4. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a)  23x−1=12x+1;

Xem đáp án

a)  23x−1=12x+1

Đưa vế phải về cơ số 2, ta có  12x+1=2−x+1=2−x−1.

Khi đó phương trình đã cho trở thành

23x – 1 = 2– x – 1 3x – 1 = – x – 1 4x = 0 x = 0.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 0.

5. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

b) 2e2x = 5.

Xem đáp án

b) 2e2x = 5 e2x =  52.

Lấy lôgarit tự nhiên hai vế của phương trình trên ta được 2x = ln 52 hay x =  52ln 52.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x =  12ln 52.

6. Tự luận
1 điểm

Xét phương trình: 2log2x = – 3.

a) Từ phương trình trên, hãy tính log2x.

Xem đáp án

a) Ta có 2log2x = – 3  ⇔log2x=−32.

7. Tự luận
1 điểm

b) Từ kết quả ở câu a và sử dụng định nghĩa lôgarit, hãy tìm x.

Xem đáp án

b) Từ định nghĩa lôgarit ta có:

 log2x=−32⇔x=2−32⇔x=2−3⇔x=2−3 ⇔x=24.

8. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 4 – log(3 – x) = 3;

Xem đáp án

a) 4 – log(3 – x) = 3

Điều kiện: 3 – x > 0 x < 3.

Phương trình đã cho trở thành log(3 – x) = 1 3 – x = 101 x = – 7 (t/m).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = – 7.

9. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

b) log2(x + 2) + log2(x – 1) = 1.

Xem đáp án

b) log2(x + 2) + log2(x – 1) = 1

Điều kiện:  x+2>0x−1>0⇔x>−2x>1⇔x>1.

Áp dụng tính chất của lôgarit, phương trình đã cho trở thành

log2 [(x + 2)(x – 1)] = 1

(x + 2)(x – 1) = 21

x2 + x – 2 = 2

x2 + x – 4 = 0

 ⇔x=−1+172x=−1−172.

Kết hợp với điều kiện, vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất  x=−1+172.

10. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị của các hàm số y = 2x và y = 4 như Hình 6.7. Tìm khoảng giá trị của x mà đồ thị hàm số y = 2x nằm phía trên đường thẳng y = 4 và từ đó suy ra tập nghiệm của bất phương trình 2x > 4.

Cho đồ thị của các hàm số y = 2x và y = 4 như Hình 6.7. Tìm khoảng giá trị của x mà đồ thị hàm số y = 2x nằm phía trên đường thẳng y = 4 và từ đó suy ra tập nghiệm của bất phương trình 2x > 4.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát đồ thị Hình 6.7, ta thấy khoảng giá trị của x mà đồ thị hàm số y = 2x nằm phía trên đường thẳng y = 4 là (2; + ∞).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình 2x > 4 là (2; + ∞).

11. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

a) 0,12x – 1 ≤ 0,12 – x;

Xem đáp án

a) Ta có:

0,12x – 1 ≤ 0,12 – x

2x – 1 ≥ 2 – x (do 0 < 0,1 < 1)

3x ≥ 3

x ≥ 1.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là [1; + ∞).

12. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

b) 3 ∙ 2x + 1 ≤ 1.

Xem đáp án

b) 3 ∙ 2x + 1 ≤ 1

 ⇔2x+1≤13

 ⇔x+1≤log213  (do 2 > 1)

x ≤ log23– 1 – 1

x ≤ – log23 – log22

x ≤ – log2(3 ∙ 2)

x ≤ – log26

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là (– ∞; – log26]. 

13. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị của các hàm số y = log2x và y = 2 như Hình 6.8. Tìm khoảng giá trị của x mà đồ thị hàm số y = log2x nằm phía trên đường thẳng y = 2 và từ đó suy ra tập nghiệm của bất phương trình log2 x > 2.

Cho đồ thị của các hàm số y = log2x và y = 2 như Hình 6.8. Tìm khoảng giá trị của x mà đồ thị hàm số y = log2x nằm phía trên đường thẳng y = 2 và từ đó suy ra tập nghiệm của bất phương trình log2 x > 2.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát đồ thị ở Hình 6.8, ta thấy khoảng giá trị của x mà đồ thị hàm số y = log2x nằm phía trên đường thẳng y = 2 là (4; + ∞).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình log2 x > 2 là (4; + ∞).

14. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

a)  log17x+1>log72−x;

Xem đáp án

a)  log17x+1>log72−x

Điều kiện:  x+1>02−x>0⇔x>−1x<2⇔−1<x<2.

Bất phương trình đã cho tương đương với  log7−1x+1>log72−x

– log(x + 1) > log7(2 – x)

log7(x + 1)– 1 > log7(2 – x)

(x + 1)– 1 > 2 – x         (do 7 > 1).

 ⇔1x+1−2+x>0

 ⇔1+x−2x+1x+1>0

 ⇔x2−x−1x+1>0 (*)

Mà – 1 < x < 2 nên x + 1 > 0, do đó (*) x2 – x – 1 > 0  ⇔x<1−52x>1+52.

Kết hợp với điều kiện ta được  −1<x<1−521+52<x<2.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là  S=−1;  1−52∪1+52;  2.

15. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:  

b) 2log(2x + 1) > 3.

Xem đáp án

b) 2log(2x + 1) > 3

Điều kiện: 2x + 1 > 0 x >  −12.

Bất phương trình đã cho tương đương với  log2x+1>32

 ⇔2x+1>1032⇔2x>103−1⇔x>1010−12.

Kết hợp với điều kiện, vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là  S=1010−12;+∞.

16. Tự luận
1 điểm

Áp suất khí quyển p (tính bằng kilôpascan, viết tắt là kPa) ở độ cao h (so với mực nước biển, tính bằng km) được tính theo công thức sau:

 lnp100=−h7.

(Theo britannica.com)

a) Tính áp suất khí quyển ở độ cao 4 km.

Xem đáp án

a) Ở độ cao 4 km, tức h = 4, thay vào công thức đã cho ta được

 lnp100=−47⇔p100=e−47⇔p=100e−47≈56,47.

Vậy áp suất khí quyển ở độ cao 4 km khoảng 56,47 kPa.

17. Tự luận
1 điểm

b) Ở độ cao trên 10 km thì áp suất khí quyển sẽ như thế nào?

Xem đáp án

b) Ở độ cao trên 10 km, tức h > 10, khi đó ta có

lnp100=−h7<−107⇔0<p100<e−107⇔0<p<100e−107≈23,97.

Vậy ở độ cao trên 10 km thì áp suất khí quyển nhỏ hơn 23,97 kPa.

18. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 3x – 1 = 27;

Xem đáp án

a) 3x – 1 = 27

3x – 1 = 33

x – 1 = 3

x = 4

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x = 4.

19. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

b)  1002x2−3=0,12x2−18;

Xem đáp án

b)  1002x2−3=0,12x2−18

 ⇔1022x2−3=10−12x2−18

 ⇔104x2−6=10−2x2+18

4x2 – 6 = – 2x2 + 18

6x2 = 24

x2 = 4

x = ± 2.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {– 2; 2}.

20. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

c)  3e3x=1;

Xem đáp án

c)  3e3x=1

 ⇔e3x=13

 ⇔3x=ln13

 ⇔x=13ln3−12

 ⇔x=−16ln3.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là  x=−16ln3.

21. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

d) 5x = 32x – 1.

Xem đáp án

d) 5x = 32x – 1

Lấy lôgarit cơ số 3 hai vế của phương trình ta được

log35x = log332x – 1

x log35 = 2x – 1

(2 – log35)x = 1

x =  12−log35.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x =  12−log35.

22. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) log(x + 1) = 2;

Xem đáp án

a) log(x + 1) = 2

Điều kiện: x + 1 > 0 x > – 1.

Phương trình đã cho tương đương với x + 1 = 102 x = 100 – 1 x = 99 (t/m).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 99.

23. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:b) 2log4x + log2(x – 3) = 2;

Xem đáp án

b) 2log4x + log2(x – 3) = 2

Điều kiện:  x>0x−3>0⇔x>0x>3⇔x>3.

Ta có 2log4x + log2(x – 3) = 2

 ⇔2log22x+log2x−3=2

 ⇔2⋅12log2x+log2x−3=2

log2x + log2(x – 3) = 2

log2x(x – 3) = 2

x(x – 3) = 22

x2 – 3x – 4 = 0

x = – 1 hoặc x = 4.

Kết hợp với điều kiện, vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 4.

24. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

c) lnx + ln(x – 1) = ln4x;

Xem đáp án

c) lnx + ln(x – 1) = ln4x

Điều kiện:  x>0x−1>04x>0⇔x>0x>1⇔x>1.

Ta có: lnx + ln(x – 1) = ln4x

lnx(x – 1) = ln4x

x(x – 1) = 4x

x2 – 5x = 0

x(x – 5) = 0

x = 0 hoặc x = 5.

Kết hợp với điều kiện, vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 5.

25. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

d) log3(x2 – 3x + 2) = log3(2x – 4).

Xem đáp án

d) log3(x2 – 3x + 2) = log3(2x – 4)

Điều kiện:  x2−3x+2>02x−4>0⇔x<1x>2x>2⇔x>2.

Phương trình đã cho tương đương với

x2 – 3x + 2 = 2x – 4

x2 – 5x + 6 = 0

x = 2 hoặc x = 3.

Kết hợp với điều kiện, vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 3.

26. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

a) 0,12 – x > 0,14 + 2x;

Xem đáp án

a) 0,12 – x > 0,14 + 2x

2 – x < 4 + 2x   (do 0 < 0,1 < 1)

3x > – 2

x >  −23.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là  S=−23;+∞.

27. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

b) 2 . 52x + 1 ≤ 3;

Xem đáp án

b) 2 . 52x + 1 ≤ 3

 ⇔52x+1≤32

 ⇔2x+1≤log532

 ⇔x≤12log532−1

 ⇔x≤12log532−log55

 ⇔x≤12log5310

 ⇔x≤log531012

 ⇔x≤log53010.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là  S=−∞; log53010.

28. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

c) log3(x + 7) ≥ – 1;

Xem đáp án

c) log3(x + 7) ≥ – 1

Điều kiện: x + 7 > 0 x > – 7.

Ta có: log3(x + 7) ≥ – 1

x + 7 ≥ 3– 1

x ≥   13−7

 ⇔x≥−203.

Kết hợp với điều kiện, vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là  S=−203;+∞.

29. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

d) log0,5(x + 7) ≥ log0,5(2x – 1).

Xem đáp án

d) log0,5(x + 7) ≥ log0,5(2x – 1)

Điều kiện:  x+7>02x−1>0⇔x>−7x>12⇔x>12.

Ta có: log0,5(x + 7) ≥ log0,5(2x – 1)

x + 7 ≤ 2x – 1   (do 0 < 0,5 < 1)

x ≥ 8.

Kết hợp với điều kiện, vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là S = [8; + ∞).

30. Tự luận
1 điểm

Bác Minh gửi tiết kiệm 500 triệu đồng ở một ngân hàng với lãi suất không đổi 7,5% một năm theo thể thức lãi kép kì hạn 12 tháng. Tổng số tiền bác Minh thu được (cả vốn lẫn lãi) sau n năm là:

A = 500 ∙ (1 + 0,075)n (triệu đồng).

Tính thời gian tối thiểu gửi tiết kiệm để bác Minh thu được ít nhất 800 triệu đồng (cả vốn lẫn lãi).

Xem đáp án

Số tiền bác Minh nhận được sau n năm gửi tiết kiệm là

A = 500 ∙ (1 + 0,075)n = 500 ∙ 1,075n (triệu đồng).

Để có được 800 triệu đồng thì A = 800

500 ∙ 1,075n = 800 1,075n = 1,6 n = log1,0751,6 ≈ 6,5.

Vậy sau khoảng 7 năm gửi tiết kiệm thì bác An thu được ít nhất 800 triệu đồng (cả vốn lẫn lãi).

31. Tự luận
1 điểm

Số lượng vi khuẩn ban đầu trong một mẻ nuôi cấy là 500 con. Người ta lấy một mẫu vi khuẩn trong mẻ nuôi cấy đó, đếm số lượng vi khuẩn và thấy rằng tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn là 40% mỗi giờ. Khi đó số lượng vi khuẩn N(t) sau t giờ nuôi cấy được ước tính bằng công thức sau:

N(t) = 500e0,4t.

Hỏi sau bao nhiêu giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn vượt mức 80 000 con?

Xem đáp án

Số lượng vi khuẩn vượt mức 80 000 con khi N(t) > 80 000

500e0,4t > 80 000 e0,4t > 160 0,4t > ln160 t >  52ln160 ≈ 12,69.

Vậy sau khoảng 12,69 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn vượt mức 80 000 con.

32. Tự luận
1 điểm

Giả sử nhiệt độ T (℃)của một vật giảm dần theo thời gian cho bởi công thức: T = 25 + 70e– 0,5t, trong đó thời gian t được tính bằng phút.

a) Tìm nhiệt độ ban đầu của vật.

Xem đáp án

a) Nhiệt độ ban đầu T0 của vật ứng với nhiệt độ tại thời điểm t = 0, từ đó ta được

T0 = 25 + 70e– 0,5 ∙ 0 = 95 (℃).

Vậy nhiệt độ ban đầu của vật là 95 ℃.

33. Tự luận
1 điểm

b) Sau bao lâu nhiệt độ của vật còn lại 30 ℃.

Xem đáp án

b) Nhiệt độ của vật còn lại 30 ℃, tức T = 30, khi đó t thỏa mãn phương trình

25 + 70e– 0,5t = 30   ⇔e−0,5t=114⇔−0,5t=ln114⇔t=−2ln114≈5,28.

Vậy sau khoảng 5,28 phút nhiệt độ của vật còn lại 30 ℃.

34. Tự luận
1 điểm

Tính nồng độ ion hydrogen (tính bằng mol/lít) của một dung dịch có độ pH là 8.

Xem đáp án

Ta có: pH = – log[H+] = 8. Suy ra [H+] = 10– 8 (mol/lít).

Vậy nồng độ ion hydrogen của dung dịch có độ pH là 8 là 10– 8 mol/lít.