2048.vn

Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2 Bài 18. Lũy thừa với số mũ thực  có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2 Bài 18. Lũy thừa với số mũ thực có đáp án

A
Admin
ToánLớp 119 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ngân hàng thường tính lãi suất cho khách hàng theo thể thức lãi kép theo định kì, tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp. Nếu một người gửi số tiền P với lãi suất r vào mỗi kì thì sau N kì, số tiền người đó thu được (cả vốn lẫn lãi) được tính theo công thức lãi kép sau:

A = P(1 + r)N.

Bác Minh gửi tiết kiệm số tiền 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng với lãi suất 6% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) bác Minh thu được sau 3 năm.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Tính: (1,5)2;  −233;  24.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Một số dương x được gọi là viết dưới dạng kí hiệu khoa học nếu x = a ∙ 10m, ở đó 1 ≤ a < 10 và m là một số nguyên. Hãy viết các số liệu sau dưới dạng kí hiệu khoa học:

a) Khối lượng của Trái Đất khoảng 5 980 000 000 000 000 000 000 000 kg;

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

b) Khối lượng của hạt proton khoảng 0,000 000 000 000 000 000 000 000 001 672 62 kg.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

a) Tìm tất cả các số thực x sao cho x2 = 4.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tất cả các số thực x sao cho x3 = − 8.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Số âm có căn bậc chẵn không? Vì sao?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tính:

a)  −1253;  b, 1814

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

a) Tính và so sánh:  −83⋅273 và  −8⋅273.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

b) Tính và so sánh:  −83273 và  −8273.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Tính:

a)   53:6253;

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tính: b)−2555  .

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho a là một số thực dương.

a) Với n là số nguyên dương, hãy thử định nghĩa  a1n sao cho  a1nn=a.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

b) Từ kết quả của câu a, hãy thử định nghĩa  amn, với m là số nguyên và n là số nguyên dương, sao cho  amn=a1nm.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Vì sao trong định nghĩa lũy thừa với số mũ hữu tỉ lại cần điều kiện cơ số a > 0?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

 A=x32y+xy32x+y   x,  y>0.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Ta biết rằng  2 là một số vô tỉ và  2 = 1,4142135624...

Gọi (rn) là dãy số hữu tỉ dùng để xấp xỉ số  2, với r1 = 1; r2 = 1,4; r3 = 1,41;

r4 = 1,4142;...

a) Dùng máy tính cầm tay, hãy tính:  3r1;  3r2;  3r3;  3r4 và  32.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

b) Có nhận xét gì về sai số tuyệt đối giữa  32 và  3rn, tức là  32−3rn, khi n càng lớn?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

 A=a2−11+2a5−1⋅a3−5   a>0.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tính:

a)  15−2;               b)  432;

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tính:

c)  18−23;               d)  116−0,75.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

a)  2723+81−0,75−250,5; 

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

b)  42−37⋅827.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a)  A=x5y−2x3y  x, y≠0;

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

b)  B=x2y−3x−1y4−3   x, y≠0.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho x, y là các số thực dương. Rút gọn các biểu thức sau:

a)  A=x13y+y13xx6+y6;

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho x, y là các số thực dương. Rút gọn các biểu thức sau:

b)  B=x3y3−13+1⋅x−3−1y−2.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

 4+23−4−23=2.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy so sánh:

a)  563 và  536;

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy so sánh:

b) 12−43 và  2⋅223.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Nếu một khoản tiền gốc P được gửi ngân hàng với lãi suất hằng năm r (được biểu thị dưới dạng số thập phân), được tính lãi n lần trong một năm, thì tổng số tiền A nhận được (cả vốn lẫn lãi) sau N kì gửi cho bởi công thức sau:

 A=P1+rnN.

Hỏi nếu bác An gửi tiết kiệm số tiền 120 triệu đồng theo kì hạn 6 tháng với lãi suất không đổi là 5% một năm, thì số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác An sau 2 năm là bao nhiêu?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Năm 2021, dân số của một quốc gia ở châu Á là 19 triệu người. Người ta ước tính rằng dân số của quốc gia này sẽ tăng gấp đôi sau 30 năm nữa. Khi đó dân số A (triệu người) của quốc gia đó sau t năm kể từ năm 2021 được ước tính bằng công thức  A=19⋅2t30. Hỏi với tốc độ tăng dân số như vậy thì sau 20 năm nữa dân số của quốc gia này sẽ là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng triệu).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack