Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9141 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính và so sánh: 1004 và 1004.

Xem đáp án
Tính và so sánh: căn bậc hai 100 . căn bậc hai 4  và  căn bậc hai 100 .4 (ảnh 1)
2. Tự luận
1 điểm

a) Tính 375.

b) Rút gọn 5ab35ab (với a < 0, b < 0).

Xem đáp án
a) Tính căn bậc hai 3. căn bậc hai 75  b) Rút gọn  căn bậc hai 5.ab^3 (với a < 0, b < 0). (ảnh 1)
3. Tự luận
1 điểm

a) Tính nhanh 2549.

b) Phân tích thành nhân tử: ab4a (với a ≥ 0, b ≥ 0).

Xem đáp án
a) Tính nhanh  căn bậc hai 25. 49 b) Phân tích thành nhân tử: căn bậc hai ab- 4 căn bậc hai a (ảnh 1)
4. Tự luận
1 điểm

Tính và so sánh: 100:4 và 100: 4

Xem đáp án

Ta có:

 100:4=102:22=10:2=5.

 100:4=25=52=5.

Vậy 100:4=100:4.

5. Tự luận
1 điểm

a) Tính 18:50.

b) Rút gọn 16ab2:4a (với a > 0, b < 0).

Xem đáp án
a) Tính căn bậc hai 18: căn bậc hai 50  b) Rút gọn căn bậc hai 16ab^2 : căn bậc hai 4a (với a > 0, b < 0). (ảnh 1)
6. Tự luận
1 điểm

Công suất P (W), hiệu điện thế U (V), điện trở R (Ω) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U=PR. Nếu công suất tăng gấp 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
Công suất P (W), hiệu điện thế U (V), điện trở R (Ω) trong đoạn mạch một (ảnh 1)
7. Tự luận
1 điểm

Vuông trình bày:

32=3 122=12 nên 32122=312=36.

Theo em, cách làm của Vuông có đúng không? Vì sao?

Xem đáp án

Cách làm của bạn Vuông chưa đúng. Vì:

Ta có 32=3=3 122=12=12, nên:

32122=32122=312=36.

8. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức 2a2b23a+b (với a ≥ b > 0).

Xem đáp án

Với a ≥ b > 0, ta có: 2a2b23a+b=2aba+b3a+b=6ab.

9. Tự luận
1 điểm

Rút gọn 316a+5a16ab22a (với a > 0, b > 0).

Xem đáp án
Rút gọn  -3 căn bậc hai 16a + 5a căn bậc hai 16ab^2 / 2 căn bậc hai a (với a > 0, b > 0). (ảnh 1)
10. Tự luận
1 điểm

Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bởi độ dài đường chéo. Một loại ti vi có tỉ lệ hai cạnh màn hình là 4 : 3.

a) Gọi x (inch) là chiều rộng của màn hình ti vi. Viết công thức tính độ dài đường chéo d (inch) của màn hình ti vi theo x.

Xem đáp án

a) Hình vẽ dưới đây mô tả màn hình ti vi hình chữ nhật có chiều rộng là x (inch).

Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bởi độ dài đường (ảnh 1)

Vì ti vi có tỉ lệ hai cạnh màn hình là 4 : 3 nên chiều dài của ti vi là: 43x (inch).

Theo định lí Pythagore, ta có:

Do đó d2=43x2+x2=169x2+x2=259x2.

Suy ra d=259x2=259x2=532x=53x (inch) (do d > 0 và x > 0).

Vậy công thức tính độ dài đường chéo d của màn hình ti vi là d=53x (inch).

11. Tự luận
1 điểm

b) Tính chiều rộng và chiều dài (theo centimét) của màn hình ti vi loại 40 inch.

Xem đáp án

b) Màn hình ti vi loại 40 inch tức là d = 40.

Do đó 53x=40, suy ra x=40:53=24.

Vì vậy, chiều rộng của màn hình ti vi đó là 24 inch ≈ 24.2,54 cm = 60,96 cm;

chiều dài của màn hình ti vi đó là 4324=32 inch ≈ 32.2,54 cm = 81,28 cm.