Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9105 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bạn Thanh có 100 nghìn đồng. Bạn muốn mua một cái bút giá 18 nghìn đng và một số quyển vở, mỗi quyển vở giá 7 nghìn đng. Hỏi bạn Thanh mua được nhiu nhất bao nhiêu quyển vở?

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi như sau:

Gọi x (quyển) là số vở mà Thanh có thể mua. (x ℕ*).

Số tiền mua x quyển vở là 7x (nghìn đồng).

Số tiền mua một cái bút và một số quyển vở là 18 + 7x (nghìn đồng).

Theo bài, bạn Thanh có 100 nghìn đồng nên ta có bất phương trình:

18 + 7x ≤ 100

7x ≤ 100 – 18

7x ≤ 82

x≤827.

Vì x ℕ* nên Thanh có thể mua được nhiều nhất là 11 quyển vở.

2. Tự luận
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn x?

a) 3x+7 ≤ 0;

b) 4x−32>0;

c) x3>0.

Xem đáp án

Bất phương trình ở câu a), b) là bất phương trình bậc nhất một ẩn x.

Bất phương trình ở câu c) không là bất phương trình bậc nhất một ẩn x vì x3 là đa thức bậc ba.

3. Tự luận
1 điểm

Trong các số 2; 0; 5, những số nào là nghiệm của bất phương trình 2x10<0?

Xem đáp án

Khi thay giá trị x = 2 vào bất phương trình, ta được: 2.(2) – 10 < 0 là một khẳng định đúng.

Do đó x = 2 là một nghiệm của bất phương trình.

Khi thay giá trị x = 0 vào bất phương trình, ta được: 2.0 – 10 < 0 là một khẳng định đúng.

Do đó x = 0 là một nghiệm của bất phương trình.

Khi thay giá trị x = 5 vào bất phương trình, ta được: 2.5 – 10 < 0 là một khẳng định sai.

Do đó x = 5 không phải là nghiệm của bất phương trình.

Vậy trong các số 2; 0; 5, những số 2; 0 là nghiệm của bất phương trình 2x10<0.

4. Tự luận
1 điểm

Xét bất phương trình 5x+3<0. (1)

Hãy thực hiện các yêu cu sau để giải bất phương trình (1):

a) Sử dụng tính chất của bất đẳng thức, cộng vào hai vế của bất phương trình (1) với 3, ta được một bất phương trình, kí hiệu là (2).

Xem đáp án

a) Cộng vào hai vế của bất phương trình (1) với 3, ta được:

5x+3+ (3) <0 + (3)

5x < 3. (2)

5. Tự luận
1 điểm

b) Sử dụng tính chất của bất đẳng thức, nhân vào hai vế của bất phương trình (2) với 15 (tức là chia cả hai vế của bất phương trình (2) cho hệ số của x là 5) để tìm nghiệm của bất phương trình.

Xem đáp án

b) Nhân vào hai vế của bất phương trình (2) với 15, ta được:

5x⋅15<–3⋅15

x<−35.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x<−35.

6. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình:

a) 6x+5<0;

Xem đáp án

Giải các bất phương trình: a) 6x + 5 < 0; (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình:

b)2x7>0.

Xem đáp án

Giải các bất phương trình: b) –2x – 7 > 0. (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

a) 5x+7>8x5;

Xem đáp án

a) 5x+7>8x5

5x – 8x > –5 – 7

–3x > –12

x < 4.

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x < 4.

9. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

b) –4x+3 ≤ 3x1.

Xem đáp án

b) –4x+3 ≤ 3x1

–4x+3 ≤ 3x1

–4x – 3x ≤ –1 – 3

–7x ≤ –4

x≥47.

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x≥47.

10. Tự luận
1 điểm

Trong một cuộc thi tuyển dụng việc làm, ban tổ chức quy định mỗi người ứng tuyển phải trả lời 25 câu hỏi ở vòng sơ tuyển. Mỗi câu hỏi này có săn bốn đáp án, trong đó chỉ có một đáp án đúng. Người ứng tuyển chọn đáp án đúng sẽ được cộng thêm 2 điểm, chọn đáp án sai bị trừ đi 1 điểm. Ở vòng sơ tuyển, ban tổ chức tặng cho mỗi người dự thi 5 điểm và theo quy định người ứng tuyển phải trả lời hết 25 câu hỏi; người nào có số điểm từ 25 trở lên mới được dự thi vòng tiếp theo. Hỏi người ứng tuyển phải trả lời chính xác ít nhất bao nhiêu câu hỏi ở vòng sơ tuyển thì mới được vào vòng tiếp theo?

Xem đáp án

Gọi x là số câu trả lời đúng (0 ≤ x ≤ 25, x ℕ*).

Số câu trả lời sai là: 25 – x (câu).

Trả lời đúng x câu hỏi được cộng 2x (điểm).

Trả lời sai 25 – x câu hỏi bị trừ 25 – x (điểm).

Vì vậy, sau khi trả lời 25 câu thì người dự thi sẽ có số điểm là:

2x – (25 – x) = 2x – 25 + x = 3x – 25 (điểm).

Theo bài, để được dự thi tiếp vòng sau thì cần có số điểm từ 25 trở lên, nên ta có bất phương trình:

3x – 25 ≥ 25

3x ≥ 50

x≥503.

Mà 0 ≤ x ≤ 25, x ℕ* nên người ứng tuyển cần phải trả lời chính xác ít nhất là 17 câu hỏi thì mới được dự thi tiếp vòng sau.

11. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

a) 3x+2>2x+3;

Xem đáp án

a) 3x+2>2x+3

3x – 2x > 3 – 2

x > 1.

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x > 1.

12. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

b) 5x+4<–3x 2.

Xem đáp án

b) 5x+4<–3x2.

5x + 3x < – 2 – 4

8x < –6

x<−34.

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x<−34.

13. Tự luận
1 điểm

Một ngân hàng đang áp dụng lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn 1 tháng là 0,4%/ tháng. Hỏi nếu muốn có số tin lãi hằng tháng ít nhất là 3 triệu đng thì số tin gửi tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu (làm tròn đến triệu đng)?

Xem đáp án

Gọi x (triệu đồng) là số tiền gửi tiết kiệm (x > 0).

Khi đó số tiền lãi 1 tháng là 0,4%.x = 0,004x (triệu đồng).

Để số tiền lãi hàng tháng ít nhất là 3 triệu đồng thì ta phải có:

0,004x ≥ 3

x ≥ 750.

Vậy số tiền tiết kiệm ít nhất là 750 triệu đồng để có số tiền lãi hàng tháng ít nhất là 3 triệu đồng.

14. Tự luận
1 điểm

Một hãng taxi có giá mở cửa là 15 nghìn đồng và giá 12 nghìn đng cho mỗi kilômét tiếp theo. Hỏi với 200 nghìn đồng thì hành khách có thể di chuyển được tối đa bao nhiêu kilômét (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Gọi x là số kilômét mà hành khách đó có thể di chuyển với 200 nghìn đồng (x > 0).

Giá tiền cho x km là 12x (nghìn đồng).

Giá mở cửa của taxi là 15 nghìn đồng nên số tiền cần thanh toán khi đi x km là: 15 + 12x (nghìn đồng).

Theo bài, ta có:

15 + 12x ≤ 200

12x ≤ 185

x≤18512.

Mà x > 0 và làm tròn đến hàng đơn vị nên với 200 nghìn đồng thì hành khách có thể di chuyển được tối đa 15 kilômét.

15. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một loại xe tải để chở sữa tươi cho một nhà máy. Biết mỗi thùng sữa loại 180 ml nặng trung bình 10 kg. Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là 5,25 tấn. Hỏi xe có thể chở được tối đa bao nhiêu thùng sữa như vậy, biết bác lái xe nặng 65kg?

Xem đáp án

Đổi đơn vị: 5,25 tấn = 5 250 kg.

Gọi x (thùng) là số sữa mà xe có thể chở (x ℕ*).

Khi đó, khối lượng sữa mà xe chở là: 10x (kg).

Tổng khối lượng sữa và bác tài xế là: 65 + 10x (kg).

Do trọng tải (tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là 5 250 kg nên ta có:

65 + 10x ≤ 5 250

10x ≤ 5 185

x ≤ 518,5.

Mà x ℕ* nên xe tải đó có thể chở tối đa 518 thùng sữa.