Bài tập Giải bất phương trình bậc nhất cơ bản lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải bất phương trình bậc nhất cơ bản lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 935 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình −8x – 27 < 0 có tập nghiệm là

>

x ≥ −\(\frac{{27}}{8}\).

x < −\(\frac{{27}}{8}\).

>

x > −\(\frac{{27}}{8}\).

x > \(\frac{{27}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: −8x – 27 < 0

−8x < 27

x > 27 : (−8)

x > −\(\frac{{27}}{8}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là x > −\(\frac{{27}}{8}\).

>>

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(\frac{5}{4}\)x + 20 ≥ 0 là

x > −16.

x < −16.

</>

x ≤ −16.

x ≥ −16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{5}{4}\)x + 20 ≥ 0

\(\frac{5}{4}\)x ≥ −20

x ≥ −20 : \(\frac{5}{4}\)

x ≥ −16.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x ≥ −16.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của bất phương trình 2x – 5 ≤ 4x + 3 là

x ≥ −4.

x ≤ −4.

x > −4.

x < −4.

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 2x – 5 ≤ 4x + 3

−3 + −(5) ≤ 4x – 2x

2x ≥ −8

x ≥ −4.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x ≥ −4.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của bất phương trình 3x – (6 + 2x) ≤ 3(x + 4) là

x ≥ −9.

x ≤ −9.

x > −9.

x < −9.

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 3x – (6 + 2x) ≤ 3(x + 4)

3x – 6 – 2x ≤ 3x + 12

x – 6 ≤ 3x + 12

3x – x ≥ −6 – 12

2x ≥ −18

x ≥ −9.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x ≥ −9.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình \(\frac{{2x - 5}}{{18}} < \frac{{4x + 3}}{{10}}\) có nghiệm là

x ≥ −2 .

x < −2 .

x ≤ −2 .

x > −2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{2x - 5}}{{18}} < \frac{{4x + 3}}{{10}}\)

\(\frac{{2x - 5}}{{18}} - \frac{{4x + 3}}{{10}} < 0\)

\(\frac{{10.\left( {2x - 5} \right)}}{{180}} - \frac{{18.\left( {4x + 3} \right)}}{{180}} < 0\)

10(2x – 5) – 18(4x + 3) < 0

20x – 50 – 72x – 54 < 0

−52x < 104

x > −2 .

Vậy nghiệm của bất phương trình là x > −2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây vô nghiệm?

4(5x + 2) < 5(4x – 3).

>

2(x – 0,5) – 3 ≥ 4x – 1,5.

−4x + 3 ≤ 3x – 1.

5x + 7 > 8x – 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải các bất phương trình, ta được:

a) 4(5x + 2) < 5(4x – 3).

20x + 8 < 20x – 15

20x + 8 – 20x + 15 < 0

23 < 0 (vô lí).

Vậy bất phương trình vô nghiệm.

>>>>

b) 2(x – 0,5) – 3 ≥ 4x – 1,5.

2x – 1 – 3 ≥ 4x – 1,5

2x – 4 ≥ 4x – 1,5

2x – 4x ≥ −1,5 + 4

−2x ≥ 2,5

x ≤ \( - \frac{5}{4}.\)

Vậy bất phương trình có nghiệm

x ≤ \( - \frac{5}{4}.\)

c) −4x + 3 ≤ 3x – 1

3x + 4x ≥ 3 + 1

7x ≥ 4

x ≥ \(\frac{4}{7}.\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là x ≥ \(\frac{4}{7}.\)

d) 5x + 7 > 8x – 5.

5x – 8x > −5 – 7

−3x > −12

x < 4.

Vậy nghiệm của bất phương trình là

x < 4.

>>
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây vô số nghiệm?

\(x - \frac{{5x}}{6} - 3 > \frac{x}{3} - \frac{x}{6}\).

\(\frac{{4x - 2}}{3} - x + 3 \le \frac{{1 - 5x}}{4}\).

\(\frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{6} - 1 \ge \frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{3}\).

\(2x + \frac{{2x + 1}}{2} > 3x - \frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải các bất phương trình, ta được:

a) \(x - \frac{{5x}}{6} - 3 > \frac{x}{3} - \frac{x}{6}\)

6x – 5x – 18 > 2x – x

x – 18 > x

−18 > 0 (vô lí).

Vậy bất phương trình vô nghiệm.

b) \(\frac{{4x - 2}}{3} - x + 3 \le \frac{{1 - 5x}}{4}\)

4(4x – 2) – 12x + 4 ≤ 3(1 – 5x)

16x – 8 – 12x + 4 ≤ 3 – 15x

4x – 4 ≤ 3 – 15x

4x + 15x ≤ 3 + 4

19x ≤ 7

x ≤ \(\frac{7}{{19}}\).

Vậy bất phương trình có nghiệm là

x ≤ \(\frac{7}{{19}}\).

c) \(\frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{6} - 1 \ge \frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{3}\).

5(x – 1) – 6 ≥ 4(x + 1)

5x − 5 – 6 ≥ 4x + 4

5x – 11 ≥ 4x + 4

x ≥ 15.

Vậy bất phương trình có nghiệm là

x ≥ 15.

d) \(2x + \frac{{2x + 1}}{2} > 3x - \frac{1}{5}\)

20x + 5(2x + 1) > 30x – 2

20x + 10x + 5 > 30x – 2

30x + 5 – 30x + 2 > 0

7 > 0 (luôn đúng).

Vậy bất phương trình có vô số nghiệm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây có cùng tập nghiệm với bất phương trình 7x + 5 > 4x – 7?

−3x + 5 > −4x + 3.

−5x + 3 > 9 – 8x.

2x – 5 < 4x + 3.

>

3x + (−6 – 2x) ≤ 3(x – 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải bất phương trình 7x + 5 > 4x – 7, ta có:

7x + 5 > 4x – 7

7x – 4x > −7 – 5

3x > −12

x > −4.

Vậy nghiệm của bất phương trình 7x + 5 > 4x – 7 là x > −4.

Xét các đáp án, ta có:

a) Ta có: −3x + 5 > −4x + 3.

−3x + 4x > 3 – 5

x > −2.

Vậy nghiệm của bất phương trình là

x > −2.

b) −5x + 3 > 9 – 8x

−5x + 3 – 9 + 8x > 0

3x – 6 > 0

3x > 6

x > 2.

Vậy bất phương trình có nghiệm x > 2.

c) 2x – 5 < 4x + 3.

2x – 5 – 4x – 3 < 0

−2x – 8 < 0

−2x < 8

x > −4.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x > −4.

>>>>

d) 3x + (−6 – 2x) ≤ 3(x – 4).

3x – 6 – 2x ≤ 3x – 12

x – 6 – 3x + 12 ≤ 0

6 – 2x ≤ 0

x ≥ 3.

Vậy nghiệm của bất phương trình là

x ≥ 3.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị nào của tham số m thì bất phương trình bậc nhất một ẩn

2(m – 1)x – 3 > 5 có nghiệm là x > 4?

m = 2.

m = −2.

m > 2.

m = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện m – 1 ≠ 0 hay m ≠ 1.

Ta có: 2(m – 1)x – 3 > 5

2(m – 1)x > 8.

x > \(\frac{8}{{2\left( {m - 1} \right)}}\).

Để x > 4 là nghiệm của bất phương trình thì \(\frac{8}{{2\left( {m - 1} \right)}}\) = 4.

Suy ra 8(m – 1) = 8 hay m – 1 = 1, do đó m = 2 (thỏa mãn).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị nào của tham số m thì bất phương trình bậc nhất một ẩn

\(\frac{{2\left( {m - 2} \right)x}}{9} < \frac{{5 - 3x}}{6}\) có nghiệm là x < 2?

>

m = \(\frac{{13}}{8}\).

m = −\(\frac{{13}}{8}\).

m > \(\frac{{13}}{8}\).

m > −\(\frac{{13}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{2\left( {m - 2} \right)x}}{9} < \frac{{5 - 3x}}{6}\)

\(\frac{{2\left( {m - 2} \right)x}}{9} - \frac{{5 - 3x}}{6} < 0\)

12(m – 2)x – 45 + 27x < 0.

(12m + 3)x – 45 < 0

x < \(\frac{{45}}{{\left( {12m + 3} \right)}}\).

Để x < 2 là nghiệm của bất phương trình thì \(\frac{{45}}{{\left( {12m + 3} \right)}}\) = 2 hay 2(12m + 3) = 45.

Suy ra m = \(\frac{{13}}{8}\) (thỏa mãn).

Vậy m = \(\frac{{13}}{8}\).

>>>>>>

11. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai bất phương trình 2024x + 2025 < 0 (1) và \( - \frac{1}{{11}}x \le 0\) (2). Khi đó:
a

Bất phương trình (1) và (2) đều là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

ĐúngSai
b

Nghiệm của bất phương trình (1) là x < \(\frac{{2025}}{{2024}}\).

ĐúngSai
c

x = 0 thỏa mãn nghiệm của phương trình (2).

ĐúngSai
d

Không có giá trị nguyên nào thỏa mãn cả hai bất phương trình đã cho.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Sai.        c) Đúng.             d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có: 2024x + 2025 < 0 và \( - \frac{1}{{11}}x \le 0\) thỏa mãn điều kiện của một bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Do đó, cả (1) và (2) đều là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

b) Sai.

Giải, 2024x + 2025 < 0 ta được:

         2024x < −2025

                x < \(\frac{{ - 2025}}{{2024}}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình (1) là x < \(\frac{{ - 2025}}{{2024}}\).

c) Đúng.

Giải (2), ta được: \( - \frac{1}{{11}}x \le 0\)

                             \(x \ge 0:\left( { - \frac{1}{{11}}} \right)\)

                             \(x \ge 0\).

Do đó, x = 0 thỏa mãn nghiệm của bất phương trình (2).

d) Đúng.

Nhận thấy nghiệm của (1) là x < \(\frac{{ - 2025}}{{2024}}\) và nghiệm của (2) là \(x \ge 0\).

Do đó, không có giá trị nguyên nào thỏa mãn nghiệm của cả hai bất phương trình.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai bất phương trình \(\frac{{ - 2x + 1}}{{2025}} \ge 0\) (1) và \(5 - \frac{1}{3}x < 1\) (2). Khi đó:
a

Bất phương trình (2) viết dưới dạng ax + b < 0 là \(\frac{1}{3}x - 4 < 0\).

ĐúngSai
b

Nghiệm của bất phương trình (1) là \(x \le \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

x = 1 không là nghiệm của cả hai bất phương trình đã cho.

ĐúngSai
d

Không có giá trị nguyên nào của x thỏa mãn cả hai bất phương trình trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Đúng.            c) Đúng.            d) Đúng.

a) Sai.

Bất phương trình (2) viết dưới dạng ax + b < 0 là \(5 - \frac{1}{3}x - 1 < 0\) hay \( - \frac{1}{3}x + 4 < 0\).

b) Đúng.

Giải (1), ta được: \(\frac{{ - 2x + 1}}{{2025}} \ge 0\)

                            −2x + 1 ≥ 0

                            −2x ≥ −1

                                \(x \le \frac{1}{2}\).

Vậy nghiệm của (1) là \(x \le \frac{1}{2}\).

c) Đúng.

Giải (2), ta được: \( - \frac{1}{3}x + 4 < 0\)

                              \( - \frac{1}{3}x < - 4\)

                              \(x > - 4:\left( { - \frac{1}{3}} \right)\)

                             \(x > 12\).

Vậy nghiệm của (2) là x > 12.

Nhận thấy nghiệm của (1) là \(x \le \frac{1}{2}\) và nghiệm của (2) là x > 12.

Do đó, x = 1 không thỏa mãn nghiệm của hai bất phương trình đã cho.

d) Đúng.

Vì nghiệm của (1) là \(x \le \frac{1}{2}\) nên các giá trị nguyên thỏa mãn là: x ∈ {0; −1; −2;…}

Vì nghiệm của (2) là x > 2 nên các giá trị nguyên thỏa mãn là: x ∈ {13; 14; 15;…}.

Do đó, không có giá trị nguyên nào thỏa mãn hai bất phương trình đã cho.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai bất phương trình x2 − x + 7 ≥ x2 + x – 3 (1) và 4 + x > 5 – 3x (2). Khi đó:

a

Nghiệm của bất phương trình (1) là x ≥ 5.

ĐúngSai
b

x = 1 không thỏa mãn nghiệm của cả hai bất phương trình (1) và (2).

ĐúngSai
c

x = 5 thỏa mãn cả hai bất phương trình (1) và (2).

ĐúngSai
d

Có đúng 4 giá trị nguyên của x thỏa mãn nghiệm của cả hai bất phương trình.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Đúng.            c) Đúng.           d) Sai.

a) Sai.

Ta có: x2 − x + 7 ≥ x2 + x – 3

           x2 − x + 7 − x2 − x + 3 ≥ 0

          −2x + 10 ≥ 0

          −2x ≥ −10
               x ≤ −10 : (−2)

               x ≤ 5.

b) Sai.

Giải (2) ta được: 4 + x > 5 – 3x

                            4 + x – 5 + 3x > 0

                             4x – 1 > 0

                             4x > 1

                             \(x > \frac{1}{4}\).

Nhận thấy nghiệm của (1) là x ≤ 5 và nghiệm của (2) là \(x > \frac{1}{4}\).

Do đó, x = 1 thỏa mãn nghiệm của cả hai bất phương trình (1) và (2).

c) Đúng.

Nhận thấy nghiệm của (1) là x ≤ 5 và nghiệm của (2) là \(x > \frac{1}{4}\).

Do đó, x = 5 thỏa mãn cả hai bất phương trình (1) và (2).

d) Sai.

Kết hợp nghiệm của hai bất phương trình, ta được: \(\frac{1}{4} < x \le 5\).

Do đó, các giá trị nguyên thỏa mãn nghiệm của hai bất phương trình là: {1; 2; 3; 4; 5}.

Vậy có 5 giá trị nguyên thỏa mãn.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai bất phương trình x2 + x + 2 ≤ 2 + 3x + x2 (1) và x – 7 < 2 – x (2). Khi đó:

a

Nghiệm của bất phương trình (1) là x ≤ 0.

ĐúngSai
b

x = 5 thỏa mãn nghiệm của cả hai bất phương trình (1) và (2).

ĐúngSai
c

x = −1 thỏa mãn nghiệm của bất phương trình (2) nhưng không thỏa mãn nghiệm của bất phương trình (1).

ĐúngSai
d

Có tất cả 4 giá trị nguyên thỏa mãn cả hai bất phương trình (1) và (2).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.             b) Sai.                c) Đúng.        d) Sai.

a) Sai.

Giải (1), ta được: x2 + x + 2 ≤ 2 + 3x + x2

                            x2 + x + 2 – 2 – 3x – x2 ≤ 0

                              −2x ≤ 0

                                   x ≥ 0.

Vậy nghiệm của (1) là x ≥ 0.

b) Sai.

Giải (2) được: x – 7 < 2 – x

                        x – 7 – 2 + x < 0

                        2x – 9 < 0

                        2x < 9

                          x < \(\frac{9}{2}\).

Vậy nghiệm của (2) là \(x < \frac{9}{2}\).

Vì 5 > \(\frac{9}{2}\) nên x = 5 không thỏa mãn nghiệm của bất phương trình (2).

c) Đúng.

Ta có nghiệm của bất phương trình (1) là x ≥ 0 nên x = −1 không thỏa mãn nghiệm của (1).

Nghiệm của (2) là \(x < \frac{9}{2}\) nên x = −1 thỏa mãn nghiệm của (2).

Do đó x = −1 thỏa mãn nghiệm của bất phương trình (2) nhưng không thỏa mãn nghiệm của bất phương trình (1).

d) Sai.

Kết hợp nghiệm của (1) và (2), ta được \(0 \le x < \frac{9}{2}\).

Do đó, các giá trị nguyên thỏa mãn \(0 \le x < \frac{9}{2}\) là: {0; 1; 2; 3; 4}.

Vậy có 5 giá trị nguyên thỏa mãn nghiệm của (1) và (2).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho bất phương trình (x + 1)(x – 1) + \(\frac{{x - 2}}{2}\) < x2 (1). Khi đó:
a

Nhân hai vế của bất phương trình (1) với 2 được 2(x + 1)(x – 1) + x – 2 < x2.

ĐúngSai
b

Rút gọn bất phương trình (1) được x – 4 < 0.

ĐúngSai
c

Nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình (1) là x = 4.

ĐúngSai
d

Bất phương trình (1) có cùng tập nghiệm với bất phương trình \(\frac{{3x - 4}}{2} < \frac{x}{2} + 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:a) Sai.             b) Đúng.        c) Sai.             d) Đúng.

a) Sai.

Nhân hai vế của bất phương trình (1) với 2, ta được:

2(x + 1)(x – 1) + 2.\(\frac{{x - 2}}{2}\) < 2x2

2(x + 1)(x – 1) + x – 2 < 2x2

b) Đúng.

Giải bất phương trình (1), được:

(x + 1)(x – 1) + \(\frac{{x - 2}}{2}\) < x2

2(x + 1)(x – 1) + x – 2 < 2x2

2(x2 – 1) + x – 2 < 2x2

2x2 – 2 + x – 2 – 2x2 < 0

x – 4 < 0

x < 4.

c) Sai.

Vì nghiệm của bất phương trình là x < 4 nên nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình là x = 3.

d) Đúng.

Ta có: \(\frac{{3x - 4}}{2} < \frac{x}{2} + 2\)

            3x – 4 < x + 4

            3x – x < 4 + 4

                 2x < 8

                   x < 4.

Do đó, bất phương trình (1) và bất phương trình \(\frac{{3x - 4}}{2} < \frac{x}{2} + 2\) có cùng tập nghiệm
16. Tự luận
• 1 điểm
Cho bất phương trình 2x + 6 > 1. Biết rằng bất phương trình có nghiệm \(x > \frac{a}{b}\) với \(a,\,\,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính tích của a.b.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −10

Ta có: 2x + 6 > 1

           2x + 6 – 1 > 0

           2x + 5 > 0

           2x > −5

             \(x > \frac{{ - 5}}{2}\) .

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x > \frac{{ - 5}}{2}\).

Do đó a = −5 và b = 2.

Vậy a.b = −5.2 = −10.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho bất phương trình 5x – 3 < 0. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên dương của x thỏa mãn bất phương trình trên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 0

Giải 5x – 3 < 0, ta được:

        5x < 3

        \(x < \frac{3}{5}\) .

Các giá trị nguyên thỏa mãn nghiệm của bất phương trình là: x ∈ {0; −1; −2; …}

Do đó, không có giá trị nguyên dương nào thỏa mãn bất phương trình đã cho.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho bất phương trình −0,3x + 12 > 0. Biết nghiệm cuản bất phương trình là x < a (với a ∈ ℕ). Hỏi giá trị của a bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 40

Giải −0,3x + 12 > 0, ta được:

        −0,3x > −12

               x < −12 : (−0,3)

               x < 40.

Do đó, a = 40.  

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai bất phương trình 3x + 2 > 2x + 3 (1) và x3 – 5x + 4 > −3x – 2 + x3 (2). Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của x thỏa mãn vừa là nghiệm của bất phương trình (1), vừa là nghiệm của bất phương trình (2)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

Giải (1) ta được: 3x + 2 > 2x + 3

                           3x + 2 – 2x – 3 > 0

                           x – 1 > 0

                           x > 1.

Do đó, nghiệm của (1) là x > 1.

Giải (2) được: x3 – 5x + 4 > −3x – 2 + x3

                       x3 – 5x + 4 + 3x + 2 – x3 > 0

                               −2x + 6 > 0

                                  −2x > −6

                                      x < −6 : (−2)

                                      x < 3.  

Kết hợp nghiệm của (1) và (2) được 1 < x < 3.

Do đó, giá trị nguyên của x thõa mãn cả hai bất phương trình (1) và (2) là x = 2.

Vậy có 1 giá trị nguyên thỏa mãn.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm nguyên lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức

\(\frac{{x + 4}}{5} - x - 5 \ge \frac{{x + 3}}{3} - \frac{{x - 2}}{2}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −10
Ta có: \(\frac{{x + 4}}{5} - x - 5 \ge \frac{{x + 3}}{3} - \frac{{x - 2}}{2}\)

           \(\frac{{6\left( {x + 4} \right)}}{{30}} - \frac{{30\left( {x + 5} \right)}}{{30}} \ge \frac{{10\left( {x + 3} \right)}}{{30}} - \frac{{15\left( {x - 2} \right)}}{{30}}\)

            6(x + 4) – 30(x + 5) ≥ 10(x + 3) – 15(x – 2)

            6x + 24 – 30x – 150 ≥ 10x + 30 – 15x + 30

             −24x – 126 ≥ −5x + 60

                −19x ≥ 186

                      x ≤ \( - \frac{{186}}{{19}}\)

                     x ≤ −9,789….

Vậy giá trị nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là −10.