Giải SGK Toán 8  KNTT Bài 24. Phép nhân và phép chia phân thức đại số có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài 24. Phép nhân và phép chia phân thức đại số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 890 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Vuông: 2xx+1x1x=?

Pi: Nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau nhé!

Tròn: Thế cách nhân hai phân thức cũng giống như cách nhân hai phân số nhỉ?

Xem đáp án

Sau bài học này ta biết được, cách nhân hai phân thức cũng giống như cách nhân hai phân số, ta nhân các tử thức với nhau, nhân các mẫu thức với nhau.

Ta có: 2xx+1x1x=2xx1x+1x=2x1x+1=2x2x+1.

2. Tự luận
1 điểm

Làm theo hướng dẫn của anh Pi trong tình huống mở đầu để nhân hai phân thức s 2xx+1 và  x1x

Xem đáp án
Ta có: 2xx+1 . x1x=2x(x1)x(x+1)=2x1x+1=2x2x+1 .
3. Tự luận
1 điểm

Làm tính nhân:

a) xx+y.2x+2y3xy ;                               

Xem đáp án

a, xx+y.2x+2y3xy=x(2x+2y)3xy(x+y)=x.2x+y3xy(x+y)=23y

4. Tự luận
1 điểm

Làm tính nhân:

b, 3x4x21.2x+12x2

Xem đáp án

b, 3x4x21.2x+12x2=3x(2x+1)2x2(4x21)

=3x2x12x22x12x+1=32x2x+1

5. Tự luận
1 điểm

Làm tính chia:  3x2y2:5x212y3.

Xem đáp án

3x2y2:5x212y3=3x2y2.12y35x2=36xy310x2y2=18y5x

6. Tự luận
1 điểm

Kết luận sau đúng hay sai?

1x:1x:1x=1x:1x:1x.

Xem đáp án

Vế trái: 1x:1x:1x=1:1x=1.x=x .             

Vế phải:  1x:1x:1x=1x:1=1x.

Vậy kết luận trên là sai. 

7. Tự luận
1 điểm

Bác Châu vay ngân hàng 1,2 tỉ đồng để mua nhà theo hình thức trả góp. Số tiền bác Châu phải trả mỗi tháng bao gồm số tiền gốc phải trả hàng tháng (bằng số tiền gốc chia đều cho số tháng vay) và số tiền lãi phải trả hằng tháng (bằng số tiền gốc nhân với lãi suất tháng).

a) Gọi r là lãi suất năm (r viết dưới dạng số thập phân) của khoản vay trả góp này. Tính số tiền x (triệu đồng) mà bác Châu phải trả mỗi tháng theo số tháng vay y (tháng) và lãi suất năm r. Từ đó suy ra công thức tính lãi suất năm r theo x và y.

Xem đáp án

Đổi 1,2 tỉ đồng = 1200 triệu đồng.

a) Lãi suất tháng r12 (1 năm có 12 tháng), do đó số tiền x phải trả hàng tháng là:

x=1200y+1200.r12=1200y+100r (triệu đồng).

Từ đó suy ra r=xy1200100y .

8. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của r tại x = 30, y = 48 rồi cho biết, nếu trả góp mỗi tháng 30 triệu đồng trong vòng 4 năm thì lãi suất năm (tính theo %) của khoản vay này là bao nhiêu?

Xem đáp án

b) Nếu x = 30, y = 48 thì:

r=30.481200100.48=0,05=5%.

Do đó, nếu trả góp 30 triệu đồng một tháng trong 4 năm (48 tháng) thì lãi suất năm của khoản vay này là 5%.

9. Tự luận
1 điểm

Làm tính nhân phân thức:

a)3x5xy2.5y212xy;                       

Xem đáp án

a, 3x5xy2.5y212xy=3x.(5y2)5xy2.12xy=15xy260x2y3=14xy

10. Tự luận
1 điểm

Làm tính nhân phân thức:  

b) x2x2x+1.4x21x31.

Xem đáp án

b, x2x2x+1.4x21x31=(x2x)(4x21)(2x+1)(x31)

=x(x1)(2x+1)(2x1)(2x+1)(x1)(x2+x+1)=x(2x1)x2+x+1

11. Tự luận
1 điểm

Làm tính chia phân thức:

b) 4x218x31:4x2+4x+14x2+2x+1.

Xem đáp án

b, 4x218x31:4x2+4x+14x2+2x+1=(2x+1)(2x1)(2x1)(4x2+2x+1).4x2+2x+1(2x+1)2=12x+1

12. Tự luận
1 điểm

Tìm hai phân thức P và Q thỏa mãn:

a) P.x+12x+1=x2+x4x21 ; 

Xem đáp án

a) Từ giả thiết P.x+12x+1=x2+x4x21 suy ra:

P=x2+x4x21:x+12x+1=x(x+1)(2x+1)(2x1).2x+1x+1=x2x1.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm hai phân thức P và Q thỏa mãn:

b)  Q:x2x2+4x+4=(x+1)(x+2)x22x.

Xem đáp án

b) Từ giả thiết Q:x2x2+4x+4=(x+1)(x+2)x22x suy ra:

Q=(x+1)(x+2)x22x.x2x2+4x+4=(x+1)(x+2)x(x2).x2(x+2)2=x(x+1)(x+2)(x2).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai phân thức P=x2+6x+9x2+3x  và  Q=x2+3xx29.

a) Rút gọn P và Q.

Xem đáp án

a) P=x2+6x+9x2+3x=(x+3)2x(x+3)=x+3x;

Q=x2+3xx29x(x+3)(x+3)(x3)=xx3

15. Tự luận
1 điểm

b) Sử dụng kết quả của câu a, tính P.Q và P : Q.

Xem đáp án

b) P.Q = x+3x.xx3=x+3x3 ;

P : Q =  x+3x:xx3=x+3x.x3x=x29x2.

16. Tự luận
1 điểm

Trở lại tình huống trong Vận dụng.

a) Nếu mỗi tháng bác Châu trả 15 triệu đồng trong 10 năm thì lãi suất năm (tính theo %) là bao nhiêu? Hãy cho biết tổng số tiền thực tế bác Châu phải trả chênh lệch bao nhiêu so với khoản vay 1,2 tỉ đồng.

Xem đáp án

a) Nếu trả mỗi tháng 15 triệu đồng trong 10 năm (= 120 tháng) thì lãi suất năm của khoản vay là giá trị của r=xy1200100y tại x = 15, y = 120, cụ thể là:

r=15.1201200100.120=0,05=5%.

Thực tế, tổng số tiền người vay trả sau 10 năm là: 15.120 = 1800 triệu đồng = 1,8 tỉ đồng, chênh (cao hơn) so với khoản vay 1,2 tỉ đồng là 0,6 tỉ đồng = 600 triệu đồng.

17. Tự luận
1 điểm

b) Trong công thức tính lãi suất năm nói trên, hai lần biến x, y phải thỏa mãn các điều kiện x > 0, y > 0, xy > 1200. Em hãy giải thích ý nghĩa thực tiễn của các điều kiện này.

Xem đáp án

b) Vì x là số tiền trả mỗi tháng, y là số tháng trả góp nên x, y phải là số dương. Ngoài ra, xy là số tiền người vay trả sau y tháng nên nếu xy ≤ 1200 thì số tiền trả chưa đủ hoàn hết số tiền vay 1,2 tỉ đồng, người cho vay không có lãi hoặc lỗ. Vì vậy trong công thức tính lãi suất năm r=xy1200100y hai biến x, y phải thỏa mãn các điều kiện; x > 0, y > 0, xy > 1200.