Giải SGK Toán 6 KNTT Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương có đáp án
25 câu hỏi

Sau bài học này sẽ giúp chúng ta so sánh hai phân số trên.
Trong tình huống trên ta cần so sánh hai phân số 
Sau bài học này sẽ giúp chúng ta so sánh hai phân số trên.

Em thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng mẫu hai phân số 
- Tìm bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số.
- Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được.
+) Phân tích các số 6 và 4 ra thừa số nguyên tố, ta được:
6 = 2. 3; 4 = 22
+) Ta thấy thừa số chung là 2; thừa số riêng là 3
+) Số mũ lớn nhất của 2 là 2, số mũ lớn nhất của 3 là 1
Khi đó BCNN(6; 4) = 23.3=12
Ta chọn mẫu chung của hai phân số là 12.

Tương tự HĐ1, em hãy quy đồng mẫu hai phân số 
+) Phân tích các số 5 và 2 ra thừa số nguyên tố, ta được:
5 = 5 ; 2 = 2
+) Ta thấy không có thừa số chung; thừa số riêng là 2 và 5
+) Số mũ lớn nhất của 2 là 1, số mũ lớn nhất của 5 là 1
Khi đó BCNN(5, 2) = 2. 5 = 10
Ta chọn mẫu chung của hai phân số là 10.

Quy đồng mẫu các phân số: 
+) Ta có: 4 = 22 ; 9 = 32 ; 3 = 3. Do đó BCNN(4; 9; 3) = 22.32 =4.9 =36
+) Tìm thừa số phụ: 36: 4 = 9; 36: 9 = 4 và 36: 3 = 12

Em hãy nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương), rồi so sánh hai phân số 
+) Quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương) thì phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Tìm dấu thích hợp (>, <) thay cho dấu "?".

a) Hai phân số đã cho có chung mẫu nên ta chỉ cần so sánh tử số với nhau:
Vì 2 < 7 nên -2 > - 7

b) Hai phân số này có chung mẫu nên để so sánh thì ta chỉ cần so sánh tử số với nhau:

Tình huống mở đầu:

Đề giải quyết tình huống mở đầu, ta cần so sánh
. Em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
- Viết hai phân số trên dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương bằng cách quy đồng mẫu số.
- So sánh hai phân số cùng mẫu vừa nhận được. Từ đó kết luận về phần bánh còn lại của hai bạn Vuông và Tròn.
Ta có: 4 = 22; 6 = 2. 3
Do đó BCNN(4; 6) =22.3=4.3=12
+) Thừa số phụ: 12: 4 = 3; 12: 6 = 2

Vậy phần bánh còn lại của Tròn nhiều hơn phần bánh còn lại của Vuông.
So sánh các phân số sau:

a) Ta có: 10 = 2. 5; 15 = 3. 5
Khi đó BCNN(10; 15) = 2. 3. 5 = 30
Thừa số phụ: 30: 10 = 3; 30: 15 = 2

b) Ta có nên BCNN(8; 24) = 24
Thừa số phụ: 24: 8 = 3; 24: 24 = 1


Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh 


Viết phân số biểu thị phần bánh của mỗi bạn.
Chia đều ba cái bánh cho hai bạn thì mỗi bạn được số phần bánh là:

có là một hỗn số không? Vì sao?

Vậy
không là một hỗn số vì phần phân số lớn hơn 1.


Quy đồng mẫu các phân số sau:

a)
Tìm mẫu chung: BCNN(3, 7) = 3. 7 = 21
Tìm thừa số phụ: 21: 3 = 7; 21: 7 = 3
Ta có:

b)
Tìm mẫu chung: BCNN(22.32; 22.3) =22.32 = 4. 9 = 36
Tìm thừa số phụ: 36: (22.32) = 36: 36 = 1; 36: 22.3 = 36: 12 = 3
Ta có:

So sánh các phân số sau:

a)
Cách 1: Vì nên BCNN(8; 24) = 24. Suy ra MTC = 24.

Cách 2:

b) Ta có 20 =22.5 ; 15=3.5
Ta chọn mẫu chung là BCNN(20; 15) =22.3.5=60
Tìm thừa số phụ: 60: 20 = 3; 60: 15 = 4

Lớp 6A có 4/5 số học sinh thích bóng bàn, 7/10 số học sinh thích bóng đá và 1/2 số học sinh thích bóng chuyền. Hỏi môn thể thao nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?
Vì
nên BCNN(5; 10; 2) = 10
Suy ra MTC = 10.
Tìm thừa số phụ 10: 5 = 2; 10: 2 = 5

do đó môn bóng bàn là môn thể thao được học sinh lớp 6A yêu thích nhất.
Vậy môn bóng bàn là môn thể thao được học sinh lớp 6A yêu thích nhất.

a)
Tìm mẫu chung: BCNN(3; 11) = 33
Tìm thừa số phụ: 33: 3 = 11; 33: 11 = 3

b)
Tìm mẫu chung: BCNN(6; 5) = 30
Tìm thừa số phụ: 30: 6 = 5; 30: 5 = 6

Bảng sau cho biết chiều dài (theo đơn vị feet, 1 feet xấp xỉ bằng 30,48 cm) của một số loài động vật có vú nhỏ nhất trên thế giới.

Hãy sắp xếp các động vật trên theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé.
Ta có: 12 = 22.3; 100 = 22.52 ; 4 = 22; 3 = 3
Tìm mẫu chung: BCNN(12, 100, 4, 3) =52.22.3=300
Tìm thừa số phụ: 300: 12 = 25; 300: 100 = 3; 300: 4 = 75; 300: 3 = 100

Do đó sắp xếp các động vật trên theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé: Dơi Kitti; Chuột chũi châu Âu, Sóc chuột phương Đông, Chuột túi có gai.
Mẹ có 15 quả táo, mẹ muốn chia đều số quả táo đó cho bốn anh em. Hỏi mỗi anh em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo?
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
A. >
B. <
C. =
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
Vì -5 > - 7 nên
Đáp án cần chọn là: A
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
A. >
B. <
C. =
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
Vì – 12 < - 8 nên
Đáp án cần chọn là: B
Quy đồng mẫu số hai phân số được hai phân số lần lượt là:
A.
B.
C.
D.
Ta quy đồng và (MSC: 56)
Đáp án cần chọn là: A
Quy đồng mẫu số các phân số ta được các phân số lần lượt là:
A.
B.
C.
D.
Ta có:
Do đó
Vậy các phân số sau khi đồng quy lần lượt là:
Đáp án cần chọn là: A
Quy đồng mẫu số các phân số ta được các phân số lần lượt là:
A.
B.
C.
D.
Ta có:
MSC = 120
Vậy các phân số sau khi quy đồng lần lượt là:
Đáp án cần chọn là: B
Chọn câu đúng
A.
B.
C.
D.
Đáp án A: Vì 1123 < 1125 nên
→ A sai.
Đáp án B: Vì 154 < 156 nên
→ B đúng
Đáp án C: Vì do nó là phân số âm
→ C sai.
Đáp án D: vì nó là phân số dương
→ D sai.
Đáp án cần chọn là: B
Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần ta được
A.
B.
C.
D.
Ta có:
+ 28 < 29 nên
+ 41 > 40 nên
Do đó:
Đáp án cần chọn là: C




