Giải SGK Toán 11 Cánh diều Bài 3. Hàm số mũ. Hàm số lôgarit có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 Cánh diều Bài 3. Hàm số mũ. Hàm số lôgarit có đáp án

A
Admin
ToánLớp 11104 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp gửi ngân hàng 1 tỉ đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 6,2%/năm. Giả sử trong suốt n năm (n ℕ*), doanh nghiệp đó không rút tiền ra và số tiền lãi sau mỗi năm sẽ được nhập vào vốn ban đầu. Biết rằng lãi suất không thay đổi trong thời gian này.

Mối liên hệ giữa số tiền doanh nghiệp đó có được (cả gốc và lãi) với số năm gửi ngân hàng gợi nên hàm số nào trong toán học?

Xem đáp án

Số tiền doanh nghiệp đó có được (cả gốc và lãi) sau n năm là:

A = 1 000 000 000 . (1 + 6,2%)n.

Đây là một hàm số mũ.

Vậy số tiền doanh nghiệp đó có được (cả gốc và lãi) với số năm gửi ngân hàng gợi nên hàm số mũ trong toán học.

2. Tự luận
1 điểm

Xét bài toán ở phần mở đầu.

a) Tính số tiền doanh nghiệp đó có được sau 1 năm, 2 năm, 3 năm;

b) Dự đoán công thức tính số tiền doanh nghiệp đó có được sau n năm.

Xem đáp án

a) Số tiền doanh nghiệp đó có được:

Sau 1 năm là: 1 000 000 000 . (1 + 6,2%) = 1 062 000 000 đồng;

Sau 2 năm là: 1 062 000 000 . (1 + 6,2%) = 1 127 844 000 đồng;

Sau 3 năm là: 1 127 844 000 . (1 + 6,2%) = 1 197 770 328 đồng.

b) Dự đoán công thức tính số tiền doanh nghiệp đó có được sau n năm:

A = 1 000 000 000 . (1 + 6,2%)n.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai ví dụ về hàm số mũ.

Xem đáp án

Hai ví dụ là: y = 3x; y = 5x+1.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số mũ y = 2x.

a) Tìm giá trị y tương ứng với giá trị của x trong bảng sau:

x

1

0

1

2

3

y

?

?

?

?

?

Xem đáp án

a) Xét hàm số y = 2x.

Thay x = –1 vào hàm số trên ta được

Tương tự, thay lần lượt các giá trị x = 0; x = 1; x = 2; x = 3 vào hàm số ta được bảng sau:

x

1

0

1

2

3

y

1

2

4

8

5. Tự luận
1 điểm

b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy biểu diễn các điểm trong bảng giá trị ở câu a.

Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; 2x) với x ℝ và nối lại, ta được đồ thị hàm số y = 2x (Hình 1).

b) Trong mặt phẳng  tọa độ Oxy, hãy biểu diễn các điểm trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; 2x) với x ∈ ℝ và nối lại, ta được đồ thị hàm số y = 2x (Hình 1). (ảnh 1)
Xem đáp án

b) Các điểm  được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ Oxy như Hình 1.

Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; 2x) với x ℝ và nối lại, ta được đồ thị hàm số y = 2x (Hình 1).

b) Trong mặt phẳng  tọa độ Oxy, hãy biểu diễn các điểm trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; 2x) với x ∈ ℝ và nối lại, ta được đồ thị hàm số y = 2x (Hình 1). (ảnh 2)
6. Tự luận
1 điểm

c) Cho biết tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số y = 2x với trục tung và vị trí của đồ thị hàm số đó so với trục hoành.

Xem đáp án

c) Giao điểm của đồ thị hàm số y = 2x với trục tung là B(0; 1) và đồ thị hàm số đó nằm ở phía trên trục hoành, đi lên kể từ trái sang phải.

7. Tự luận
1 điểm

d) Quan sát đồ thị hàm số y = 2x, nêu nhận xét về:

• limx2x,limx+2x;

• Sự biến thiên của hàm số y = 2x và lập bảng biến thiên của hàm số đó.

Xem đáp án

d) Từ đồ thị hàm số, ta thấy:

• limx2x=0,   limx+2x=+.

• Đồ thị hàm số y = 2x đi lên kể từ trái sang phải nên hàm số y = 2x đồng biến trên ℝ.

Bảng biến thiên của hàm số y = 2x:

d) Quan sát đồ thị hàm số y = 2x, nêu nhận xét về:  •   • Sự biến thiên của hàm số y = 2x và lập bảng biến thiên của hàm số đó. (ảnh 1)
8. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số mũ y=12x.

a) Tìm giá trị y tương ứng với giá trị của x trong bảng sau:

x

–3

–2

–1

0

1

y

?

?

?

?

?

Xem đáp án

a) Xét hàm số y=12x

Thay x = –3 vào hàm số y=12x ta được y=123=123=18.

Tương tự, ta thay lần lượt các giá trị x = –2; x = –1; x = 0; x = 1 vào hàm số y=12x ta được bảng sau:

Cho hàm số mũ   a) Tìm giá trị y tương ứng với giá trị của x trong bảng sau:  x     –3     –2     –1     0     1     y     ?     ?     ?     ?     ? (ảnh 1)
9. Tự luận
1 điểm

b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a.

Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm x;12x với x và nối lại, ta được đồ thị hàm số y=12x (Hình 2).

b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a.  Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm   với x ∈ ℝ và nối lại, ta được đồ thị hàm số   (Hình 2). (ảnh 1)
Xem đáp án

b) Các điểm M3;8;  N2;4;  P1;2;  Q0;1;  R1;12 được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ Oxy như Hình 2.

Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm x;12x với x và nối lại, ta được đồ thị hàm số y=12x  (Hình 2).

b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a.  Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm   với x ∈ ℝ và nối lại, ta được đồ thị hàm số   (Hình 2). (ảnh 2)
10. Tự luận
1 điểm

c) Cho biết tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số y=12x với trục tung và vị trí của đồ thị hàm số đó so với trục hoành.

Xem đáp án

c) Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số y=12x với trục tung là Q(0; 1) và đồ thị hàm số y=12x  nằm ở phía trên trục hoành, đi xuống kể từ trái sang phải.

11. Tự luận
1 điểm

d) Quan sát đồ thị hàm số y=12x nêu nhận xét về:

• limx12x,   limx+12x;

• Sự biến thiên của hàm số y=12x và lập bảng biến thiên của hàm số đó.

Xem đáp án

d) Từ đồ thị hàm số, ta thấy:

• limx12x=+,    limx+12x=0;

• Đồ thị hàm số y=12x đi xuống kể từ trái sang phải nên hàm số y=12x: nghịch biến trên ℝ.

Bảng biến thiên của hàm số y=12x:

d) Quan sát đồ thị hàm số  nêu nhận xét về:  •   • Sự biến thiên của hàm số  và lập bảng biến thiên của hàm số đó. (ảnh 1)
12. Tự luận
1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y=13x.

Xem đáp án

Vì hàm số y=13x có cơ số 13<1 nên ta có bảng biến thiên như sau

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = 1/3 x (ảnh 1)

Đồ thị của hàm số y=13x là một đường cong liền nét đi qua các điểm A2;9;   B1;3;   C0;1;   D1;13 như hình vẽ:

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = 1/3 x (ảnh 2)
13. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị y tương ứng với giá trị x trong bảng sau:

x

1

3

9

27

y = log3x

?

?

?

?

Xem đáp án

Thay x = 1 vào hàm số y = log3x ta được y = log31 = 0.

Tương tự, thay lần lượt các giá trị x = 1; x = 3; x = 9; x = 27 vào hàm số y = log3x ta được bảng sau:

x

1

3

9

27

y = log3x

0

1

2

3

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai ví dụ về hàm số lôgarit.

Xem đáp án

Hai ví về hàm số lôgarit: log3x và log7(x + 2).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số lôgarit y = log2x.

a) Tìm giá trị y tương ứng với giá trị x trong bảng sau:

x

0,5

1

2

4

8

y

?

?

?

?

?

Xem đáp án

a) Xét hàm số y = log2x.

Thay x = 0,5 vào hàm số y = log2x ta được y = log20,5 = y = log22−1 = –1.

Tương tự, thay lần lượt các giá trị x = 1; x = 2; x = 4; x = 8 vào hàm số y = log2x, ta được bảng sau:

x

0,5

1

2

4

8

y

–1

0

1

2

3

16. Tự luận
1 điểm

b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; log2x) với x (0; +∞) và nối lại, ta được đồ thị hàm số y = log2x (Hình 6).

trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; log2x) với x ∈ (0; +∞) và nối lại, ta được đồ thị hàm số y = log2x (Hình 6). (ảnh 1)
Xem đáp án

b) Các điểm A(0,5; –1), B(1; 0), C(2; 1); D(4; 2) và E(8; 3) được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ Oxy như Hình 6.

Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; log2x) với x (0; +∞) và nối lại, ta được đồ thị hàm số y = log2x (Hình 6).

trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; log2x) với x ∈ (0; +∞) và nối lại, ta được đồ thị hàm số y = log2x (Hình 6). (ảnh 2)
17. Tự luận
1 điểm

c)Cho biết tọa độ giao điểm đồ thị hàm số y = log2x với trục hoành và vị trí của đồ thị hàm số đó so với trục tung.

Xem đáp án

c)Giao điểm đồ thị hàm số y = log2x với trục hoànhlà B(1; 0) và đồ thị hàm số y = log2xnằm ở phía biên phải trục tung, đi lên kể từ trái sang phải.

18. Tự luận
1 điểm

d)Quan sát đồ thị hàm số y = log2x, nêu nhận xét về:

• limx0+log2x,    limx+log2x;

Sự biến thiên của hàm số y = log2x và lập bảng biến thiên của hàm số đó.

Xem đáp án

d) Từ đồ thị ta thấy:

• limx0+log2x=,    limx+log2x=+

• Đồ thị hàm số y = log2xđi lên kể từ trái sang phải (với x (0; +∞)) nên hàm số y = log2xđồng biến trên (0; +).

Bảng biến thiên của hàm số đó:

d ) Quan sát đồ thị hàm số y = log2x, nêu nhận xét về:  •   • Sự biến thiên của hàm số y = log2x và lập bảng biến thiên của hàm số đó. (ảnh 1)
19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số lôgarit y=log12x.

a) Tìm giá trị y tương ứng với giá trị x trong bảng sau:

x

0,5

1

2

4

8

y

?

?

?

?

?

Xem đáp án

a) Xét hàm số y=log12x.

Thay x = 0,5 vào hàm số y=log12x ta được y=log120,5=1.

Thay lần lượt các giá trị x = 1; x = 2; x = 4; x = 8 vào hàm số y=log12x ta được bảng sau:

x

0,5

1

2

4

8

y

1

0

1

2

3

20. Tự luận
1 điểm

b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy biểu diễn điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a.

Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm x;log12x vớix (0; +∞) và nối lại, ta được đồ thị hàm số y=log12x (Hình 7).

b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy biểu diễn điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a.  Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (ảnh 1)
Xem đáp án

b) Các điểm M(0,5; 1), N(1; 0), P(2; –1), Q(4; –2) và R(8; –3) được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ Oxy như Hình 7.

Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm x;log12x với x (0; +∞) và nối lại, ta được đồ thị hàm số y=log12x (Hình 7).

b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy biểu diễn điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a.  Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (ảnh 2)
21. Tự luận
1 điểm

c)Cho biết tọa độ giao điểm đồ thị hàm số y=log12x với trục hoành và vị trí của đồ thị hàm số đó so với trục tung.

Xem đáp án

c)Giao điểm đồ thị hàm số y=log12x với trục hoành là N(1; 0) và đồ thị hàm số y=log12x nằm ở phía bên phải trục tung, đi xuống kể từ trái sang phải.

22. Tự luận
1 điểm

d)Quan sát đồ thị hàm số y=log12x nêu nhận xét về:

• limx0+log12x,    limx+log12x;

Sự biến thiên của hàm số y=log12x và lập bảng biến thiên của hàm số đó.

Xem đáp án

d) Từ đồ thị hàm số, ta thấy:

• limx0+log12x=+,    limx+log12x=;

• Đồ thị hàm số y=log12x đi xuống kể từ trái sang phải nên hàm số y=log12x nghịch biến trên (0; +).

Bảng biến thiên của hàm số đó:

d) Quan sát đồ thị hàm số   nêu nhận xét về:  •   • Sự biến thiên của hàm số   và lập bảng biến thiên của hàm số đó. (ảnh 1)
23. Tự luận
1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y=log13x.

Xem đáp án

Vì hàm số y=log13x có cơ số 13<1 nên ta có bảng biến thiên như sau:

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = log 1.3 x (ảnh 1)

Đồ thị của hàm số y=log13x là một đường cong liền nét đi qua các điểm A13;1,  B1;0,  C3;1,  D9;2 như hình vẽ:

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = log 1.3 x (ảnh 2)
24. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số:

a) y = 12x;

b) y = log5(2x – 3);

c) y=log15x2+4

Xem đáp án

a) Hàm số y = 12x xác định với mọi x nên tập xác định D = ℝ.

b) Hàm số y = log5(2x – 3) xác định khi 2x – 3 > 0 hay

Vậy tập xác định của hàm số trên là D=32;+

c) Hàm số y=log15x2+4 xác định khi –x2 + 4 > 0, hay x2 < 4 nên –2 < x < 2

Vậy tập xác định của hàm số trên là D = (–2; 2).

25. Tự luận
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến, hàm số nào nghịch biến trên khoảng xác định của hàm số đó? Vì sao?

a) y=32x

b) y=2633x

c) y = logπx

d) y=log154x

Xem đáp án

a) Hàm số y=32xcó tập xác định D = ℝ.

Do 0<32<1 nên hàm số y=32x nghịch biến ℝ.

b) Hàm số y=2633x có tập xác định D = ℝ.

Do 0<2633<1 nên hàm số y=2633x nghịch biến trên ℝ.

c) Hàm số y = logπx có tập xác định là D = (0; +∞).

Do π > 1nên hàm số y = logπx đồng biến trên (0; +∞).

d) Hàm số y=log154x có tập xác định là D = (0; +∞).

Do 0<154<1 nên hàm số y=log154x nghịch biến trên (0; +∞).

26. Tự luận
1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số:

a) y = 4x;

b) y=log14x.

Xem đáp án

a) Vì hàm số y = 4x có cơ số 4 > 1 nên ta có bảng biến thiên như sau:

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: a) y = 4x;  b) y = log 1/4 x (ảnh 1)

Đồ thị hàm số y = 4x là đường thẳng đi qua các điểm A1;14,  B0;1, C12;2,  D1;4,  E32;8 như hình vẽ:

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: a) y = 4x;  b) y = log 1/4 x (ảnh 2)

b) Vì hàm số y=log14x có cơ số 14<1 nên ta có bảng biến thiên như sau:

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: a) y = 4x;  b) y = log 1/4 x (ảnh 3)

Đồ thị hàm số y=log14x là đường thẳng đi qua các điểm M14;1,  N1;0, P2;12, Q4;1,  R8;32như hình vẽ:

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: a) y = 4x;  b) y = log 1/4 x (ảnh 4)
27. Tự luận
1 điểm

Ta coi năm lấy làm mốc để tính dân số của một vùng (hoặc một quốc gia) là năm 0. Khi đó, dân số của quốc gia đó ở năm thứ t là hàm số theo biến t được cho bởi công thức: S = A.ert, trong đó A là dân số của vùng (hoặc quốc gia) đó ở năm 0 và r là tỉ lệ tăng dân số hằng năm (Nguồn: Giải tích 12, NXBGD Việt Nam, 2021). Biết rằng dân số Việt Nam năm 2021 ước tính là 98 564 407 người và tỉ lẹ̣ tăng dân số 0,93%/năm (Nguồn: https://danso.org/viet–nam). Giả sử tỉ lệ tăng dân số hằng năm là như nhau tính từ năm 2021, nêu dự đoán dân số Việt Nam năm 2030 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Ta có: S = A . ert

Trong đó:

S là dân số của Việt Nam năm 2030 (cần dự đoán);

A là dân số của Việt Nam năm 2021, A = 98564407 người;

r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm, r = 0,93%;

t là số năm từ năm 2021 đến năm 2030, tức là t = 2030 – 2021 = 9 năm.

Thay các giá trị vào công thức, ta có:

S = 98 564 407 . e0,93%.9 = 98 564 407 . e0,0837 ≈ 107 169 341 (người).

Vậy dự đoán dân số Việt Nam năm 2030 là khoảng 107 169 341 người.

28. Tự luận
1 điểm

Các nhà tâm lí học sử dụng mô hình hàm số mũ để mô phỏng quá trình học tập của một học sinh như sau: f(t) = c(1 – e–kt), trong đó c là tổng số đơn vị kiến thức học sinh phải học, k (kiến thức/ngày) là tốc độ tiếp thu của học sinh, t (ngày) là thời gian học và f(t) là số đơn vị kiến thức học sinh đã học được (Nguồn: R.I. Charles et al., Algebra 2, Pearson). Giả sử một em học sinh phải tiếp thu 25 đơn vị kiến thức mới. Biết rằng tốc độ tiếp thu của em học sinh là k = 0,2. Hỏi em học sinh sẽ học được (khoảng) bao nhiêu đơn vị kiến thức mới sau 2 ngày? Sau 8 ngày? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Để tính số đơn vị kiến thức học sinh đã học được sau một số ngày nhất định, ta chỉ cần thay giá trị của t vào công thức f(t) = c(1 – e–kt) với c = 25 k = 0,2.

Lúc này ta có f(t) = 25(1 – e−0,2t).

Số đơn vị kiến thức học sinh đã học được sau 2 ngày:

Thay t = 2 vào công thức f(t) = 25(1 – e−0,2t) ta có:

f(2) = 25(1 – e–0,2.2) ≈ 8 (đơn vị kiến thức).

Số đơn vị kiến thức học sinh đã học được sau 8 ngày:

Thay t = 8 vào công thức f(t) = 25(1 – e−0,2t) ta có:

f(8) = 25(1 – e–0,2.8)20 (đơn vị kiến thức).

29. Tự luận
1 điểm

Chỉ số hay độ pH của một dung dịch được tính theo công thức: pH = – log[H+]. Phân tích nồng độ ion hydrogen [H+] trong hai mẫu nước sông, ta có kết quả sau:

Mẫu 1: [H+] = 8 . 10–7; Mẫu 2: [H+] = 2 . 10–9.

Không dùng máy tính cầm tay, hãy so sánh độ pH của hai mẫu nước trên.

Xem đáp án

Mẫu 1:

pH = – log[H+] = –log(8 . 10–7) = – (log8 + log10–7)

      = log8 – log10–7= log8 + 7log10

      = log23 + 7 = 3log2 + 7.

Mẫu 2:

pH = – log[H+] = –log(2 . 10–9) = – (log2 – log10–9)

      = log2 – log10–9= log2 + 9log10

      = log2 + 9.

Vì 3log2 > log2 nên 3log2 < log2

Suy ra 3log2 + 7 < log2 + 7

Hay 3log2 + 7 < log2 + 9

Do đó độ pH của mẫu 1nhỏ hơn độ pH của mẫu 2.

30. Tự luận
1 điểm

Cô Yên gửi 10 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép có kì hạn là 12 tháng với lãi suất 6% /năm. Giả sử qua các năm thì lãi suất không thay đổi và cô Yên không gửi thêm tiền vào mỗi năm. Để biết sau y (năm) thì tổng số tiền cả vốn và lãi có được là x (đồng), cô Yên sử dụng công thức y=log1,06x10. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì cô Yên có thể rút ra số tiền 15 triệu đồng từ tài khoản tiết kiện đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Để cô Yên có thể rút ra số tiền 15 triệu đồng từ tài khoản tiết kiện đó thì x = 15.

Khi đó ta có y=log1,06x10=log1,0615107

Vậy sau ít nhất 7 năm thì cô Yên có thể rút ra được số tiền 15 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm đó.