22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 2. Phép tính lôgarit (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 2. Phép tính lôgarit (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1189 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Với mọi số thực dương a, b, x, y và a, b ≠ 1, mệnh đề nào sau đây sai? 

loga(xy) = logax.logay.

loga(xy) = logax + logay.

\({a^{{{\log }_a}b}} = b\).

\({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}x - {\log _a}y\).

Xem đáp án

A

loga(xy) = logax + logay.
2. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? 

\({\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\) với mọi số thực dương a, b và a ≠ 1.

\({\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\) với mọi số thực dương a, b.

\({\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\) với mọi số thực a, b.

\({\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\) với mọi số thực a, b và a ≠ 1.

Xem đáp án

A

\({\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\) với mọi số thực dương a, b và a ≠ 1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Với a là số thực dương tùy ý, \({\log _7}{a^2}\) bằng 

7log2a.

2log7a.

\(\frac{1}{2}{\log _7}a\).

\(\frac{1}{2} + {\log _2}a\).

Xem đáp án

B

\({\log _7}{a^2} = 2{\log _7}a\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho a > 0; a ≠ 1. Khi đó \({\log _a}\sqrt[4]{a}\) bằng 

4.

\(\frac{1}{4}\).

\( - \frac{1}{4}\).

\( - 4\).

Xem đáp án

B

\({\log _a}\sqrt[4]{a} = \frac{1}{4}{\log _a}a = \frac{1}{4}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Với a là số thực dương tùy ý, log3(3a) bằng 

3 – log3a.

1 – log3a.

3 + log3a.

1 + log3a.

Xem đáp án

D

log3(3a) = log33 + log3a = 1 + log3a.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu log7x = 8log7ab2 – 2log7a3b (a, b > 0) thì x bằng 

a4b6.

a2b14.

a6b12.

a8b14.

Xem đáp án

B

log7x = 8log7ab2 – 2log7a3b Û log7x = log7a8b16 – log7a6b2 = \({\log _7}\frac{{{a^8}{b^{16}}}}{{{a^6}{b^2}}} = {\log _7}{a^2}{b^{14}}\).

Suy ra x = a2b14.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho log23 = a; log25 = b. Biểu thị log910 theo a và b. 

\(\frac{{2a}}{{1 + b}}\).

\(\frac{{1 + b}}{{2a}}\).

\(\frac{b}{{2a}}\).

\(\frac{{1 - b}}{{2a}}\).

Xem đáp án

B

\({\log _9}10 = \frac{{{{\log }_2}10}}{{{{\log }_2}9}} = \frac{{{{\log }_2}2 + {{\log }_2}5}}{{2{{\log }_2}3}} = \frac{{1 + b}}{{2a}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Với mọi a, b dương thỏa mãn \({\log _2}\sqrt a  - {\log _2}b = 3\). Khẳng định nào dưới đây đúng? 

a = 64b2.

ab2 = 64.

\(\sqrt a - b = 8\).

\(\frac{{\sqrt a }}{b} = 3\).

Xem đáp án

A

\({\log _2}\sqrt a - {\log _2}b = 3\)Û \({\log _2}\frac{{\sqrt a }}{b} = 3\)\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt a }}{b} = {2^3}\)\( \Leftrightarrow \sqrt a = 8b\)\( \Leftrightarrow a = 64{b^2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Với các số thực dương a, b. Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng? 

lnab = lna.lnb.

\(\ln \frac{a}{b} = \frac{{\ln a}}{{\ln b}}\).

ln(ab) = lna + lnb.

\(\ln \frac{b}{a} = \ln a - \ln b\).

Xem đáp án

C

ln(ab) = lna + lnb.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị \({a^{2 - 3{{\log }_a}b}}\) (0 < a ≠ 1, b > 0) bằng 

a2b-3.

a2b.

a2b3.

ab2.

Xem đáp án

A

\({a^{2 - 3{{\log }_a}b}} = \frac{{{a^2}}}{{{a^{3{{\log }_a}b}}}} = \frac{{{a^2}}}{{{b^3}}} = {a^2}{b^{ - 3}}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho 3a = 5. Khi đó log2581 bằng 

\(\frac{1}{{2a}}\).

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{2}{a}\).

2a.

Xem đáp án

C

Có 3a = 5 Û a = log35.

log2581\( = {\log _{{5^2}}}{3^4}\)\( = \frac{4}{2}{\log _5}3\)\( = \frac{2}{{{{\log }_3}5}} = \frac{2}{a}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị biểu thức P = 3log2(log416) + \({\log _{\frac{1}{2}}}2\) bằng 

P = 2.

P = 3.

P = 4.

P = 5.

Xem đáp án

A

P = 3log2(log416) + \({\log _{\frac{1}{2}}}2\) \( = 3{\log _2}2 - {\log _2}2 = 3 - 1 = 2\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Biết rằng m, n là các số nguyên thỏa mãn log3605 = 1 + mlog3602 + nlog3603. Khi đó:

a) 3m + 2n = 0.

b) m2 + n2 = 25.

c) mn = 4.

d) m + n = −5.

Xem đáp án

log3605 = 1 + mlog3602 + nlog3603Û log3605 = log360360 + log3602m + log3603n

Û log3605 = log360360.2m.3n Û 5 = 360.2m.3n Û 2m.3n = 72−1 Û 2m.3n = 2−3.3−2.

Suy ra m = −3; n = −2.

a) 3m + 2n = −9 −4 =−13.

b) m2 + n2 = 9 + 4 = 13.

c) mn = 6.

d) m + n = −5.

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho các biểu thức sau \(A = {\left( {{a^3}\sqrt a } \right)^{{{\log }_a}b}} + {\left( {\sqrt[3]{{{b^2}}}} \right)^{{{\log }_b}a}}\) với \(\left\{ \begin{array}{l}a,b > 0\\a \ne 1;b \ne 1\end{array} \right.\) và \(B = \log \frac{a}{b} + \log \frac{b}{c} + \log \frac{c}{d} - \log \frac{a}{d}\) với a, b, c, d là các số dương. Khi đó:

a) \(A = \sqrt[3]{a} + \sqrt {{b^4}} \).

b) \(B = \frac{a}{b}\).

c) \(A + B\sqrt a  = \sqrt[3]{{{a^2}}} + \sqrt {{b^7}} \).

d) \(A - B\sqrt b  = 2\sqrt[3]{{{a^2}}} + \sqrt {{b^7}} \).

Xem đáp án

a) \(A = {\left( {{a^3}\sqrt a } \right)^{{{\log }_a}b}} + {\left( {\sqrt[3]{{{b^2}}}} \right)^{{{\log }_b}a}}\)\( = {a^{\frac{7}{2}{{\log }_a}b}} + {b^{\frac{2}{3}{{\log }_b}a}}\)\( = {b^{\frac{7}{2}}} + {a^{\frac{2}{3}}}\)\( = \sqrt {{b^7}} + \sqrt[3]{{{a^2}}}\).

b) \(B = \log \frac{a}{b} + \log \frac{b}{c} + \log \frac{c}{d} - \log \frac{a}{d}\)\[ = \log \frac{{\frac{a}{b}.\frac{b}{c}.\frac{c}{d}}}{{\frac{a}{d}}} = 0\].

c) \(A + B\sqrt a = \sqrt[3]{{{a^2}}} + \sqrt {{b^7}} \).

d) \(A - B\sqrt b = \sqrt[3]{{{a^2}}} + \sqrt {{b^7}} \).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho các biểu thức sau \(A = {\log _{{2^{2030}}}}4 - \frac{1}{{1015}} + \ln {e^{2035}}\); \(B = {\log _5}3.{\log _2}5 - \frac{{\ln 9}}{{\ln 4}}\). Khi đó:

a) A chia hết cho 5.

b) A – B = 2036.

c) A + 2024B = 2035.

d) A – 2024B = 2035.

Xem đáp án

a) \(A = {\log _{{2^{2030}}}}4 - \frac{1}{{1015}} + \ln {e^{2035}}\)\( = \frac{2}{{2030}}{\log _2}2 - \frac{1}{{1015}} + 2035\)\( = \frac{1}{{1015}} - \frac{1}{{1015}} + 2035 = 2035\).

Suy ra A chia hết cho 5.

b) \(B = {\log _5}3.{\log _2}5 - \frac{{\ln 9}}{{\ln 4}}\)\( = {\log _5}3.{\log _2}5 - \frac{{\ln {3^2}}}{{\ln {2^2}}}\)\( = \frac{{\ln 3}}{{\ln 5}}.\frac{{\ln 5}}{{\ln 2}} - \frac{{\ln 3}}{{\ln 2}} = 0\).

Suy ra A – B = 2035.

c) A + 2024B = 2035.

d) A – 2024B = 2035.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Biết a = log275; b = log87; c = log23.

a) a = 3log35.

b) \(a.c = \frac{1}{3}{\log _2}5\).

c) \(\frac{{ac}}{b} = {\log _7}5\).

d) \({\log _{12}}35 = \frac{{3\left( {b + ac} \right)}}{{c + 2}}\).

Xem đáp án

a) \(a = {\log _{27}}5 = {\log _{{3^3}}}5 = \frac{1}{3}{\log _3}5\).

b) Ta có \(a.c = c.a = {\log _2}3.{\log _{27}}5 = {\log _2}3.\frac{1}{3}.{\log _3}5 = \frac{1}{3}.{\log _2}3.{\log _3}5 = \frac{1}{3}{\log _2}5\).

c) Có \(\frac{{a.c}}{b} = \frac{{\frac{1}{3}{{\log }_2}5}}{{{{\log }_8}7}} = \frac{1}{3}{\log _2}5.{\log _7}8 = \frac{1}{3}{\log _2}5.3.{\log _7}2 = {\log _7}2.{\log _2}5 = {\log _7}5\).

d) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a = {\log _{27}}5 = \frac{1}{3}{\log _3}5\\b = {\log _8}5 = \frac{1}{3}{\log _2}7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\log _3}5 = 3a\\{\log _2}7 = 3b\end{array} \right.\).

\[{\log _{12}}35 = \frac{{{{\log }_2}\left( {7.5} \right)}}{{{{\log }_2}\left( {{{3.2}^2}} \right)}} = \frac{{{{\log }_2}7 + {{\log }_2}5}}{{{{\log }_2}3 + 2}}\]\[ = \frac{{{{\log }_2}7 + {{\log }_2}3.{{\log }_3}5}}{{{{\log }_2}3 + 2}}\]\[ = \frac{{3b + c.3a}}{{c + 2}} = \frac{{3\left( {b + ac} \right)}}{{c + 2}}\].

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Công thức logx = 11,8 + 1,5M cho biết mối liên hệ giữa nặng lượng x tạo ra (tính theo erg, 1 erg tương đương 10−7 jun) với độ lớn M theo thang Richter của một trận động đất.

a) Trận động đất có độ lớn 2 độ Richter tạo ra năng lượng khoảng 6,3.1034 erg.

b) Trận động đất có độ lớn 3 độ Richter tạo ra năng lượng khoảng 2.109 jun.

c) Trận động đất có độ lớn 5 độ Richter tạo ra nặng lượng gấp 100 lần so với trận động đất có độ lớn 3 độ Richter.

d) Trận động đất có độ lớn 5 độ Richter tạo ra nặng lượng gấp 1000 lần so với trận động đất có độ lớn 3 độ Richter.

Xem đáp án

a) Với M = 2 thì logx = 14,8 Û x ≈ 6,3.1014 erg.

b) Với M = 3 ta được logx = 16,3 Û x ≈ 2.1016 erg = 2.109 jun.

c) d) Gọi x1; x2 (erg) lần lượt là năng lượng tạo ra của hai trận động đất có độ lớn lần lượt là M1 = 5; M2 = 3 (độ Richter).

Ta có logx1 = 11,8 + 1,5M1; logx2 = 11,8 + 1,5M2

\( \Rightarrow \log {x_1} - \log {x_2} = 1,5\left( {{M_1} - {M_2}} \right)\)\( \Rightarrow \log \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = 3\)\( \Rightarrow \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = {10^3} = 1000\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Tính giá trị của biểu thức \(A = {9^{{{\log }_3}5 + {{\log }_3}2}}\).

Xem đáp án

\(A = {9^{{{\log }_3}5 + {{\log }_3}2}}\)\( = {9^{{{\log }_3}10}}\)\( = {3^{2{{\log }_3}10}} = {10^2} = 100\).

Trả lời: 100.

19. Tự luận
1 điểm

Cho x, y là các số thực lớn hơn 1 thỏa mãn x2 + 9y2 = 6xy. Tính \(M = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{2{{\log }_{12}}\left( {x + 3y} \right)}}\).

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + 9{y^2} = 6xy\)\( \Leftrightarrow {\left( {x + 3y} \right)^2} = 12xy\)\( \Leftrightarrow {\log _{12}}{\left( {x + 3y} \right)^2} = {\log _{12}}\left( {12xy} \right)\)

\( \Leftrightarrow 2{\log _{12}}\left( {x + 3y} \right) = {\log _{12}}12 + {\log _{12}}x + {\log _{12}}y\)\( \Leftrightarrow M = \frac{{{{\log }_{12}}12 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{2{{\log }_{12}}\left( {x + 3y} \right)}} = 1\)

Trả lời: 1.

20. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức M = log22 + log24 + log28 + …+ log2256.

Xem đáp án

M = log22 + log24 + log28 + …+ log2256

= log2(2.22.23…28) = log221 + 2 + 3 + …+ 8 = (1 + 2 + 3 + …+ 8)log22 = 1 + 2 + 3 + … + 8 = 36.

Trả lời: 36.

21. Tự luận
1 điểm

Cường độ một trận động đất \(M\) (độ Richter) được cho bởi công thức \(M = \log A - \log {A_0}\), với \(A\) là biên độ rung chấn tối đa và \({A_0}\) là một biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỉ 20 , một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8 độ Richter. Trong cùng năm đó, một trận động đất khác ở Nam Mỹ có biên độ rung chấn mạnh hơn gấp 4 lần. Hỏi cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là bao nhiêu (kết quả được làm tròn đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Gọi \({M_1},{M_2}\) lần lượt là cường độ của trận động đất ở San Francisco và ở Nam Mỹ. Trận động đất ở San Francisco có cường độ là 8 độ Richter nên:

\({M_1} = \log A - \log {A_0} \Leftrightarrow 8 = \log A - \log {A_0}.\)

Trận động đất ở Nam Mỹ có biên độ là \(4A\), khi đó cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là:

\({M_2} = \log (4A) - \log {A_0} = \log 4 + \left( {\log A - \log {A_0}} \right) = \log 4 + 8 \approx 8,6\)(độ Richter).

Trả lời: 8,6.

22. Tự luận
1 điểm

Độ pH của một dung dịch hóa học được tính theo công thức pH = −log[H+], trong đó [H+] là nồng độ (tính theo mol/lít) của các ion hydrogen. Một dung dịch có nồng độ \({H^ + }\)gấp 17 lần nồng độ \({H^ + }\)của cà phê đen. Tính độ \(pH\) của dung dịch đó. Biết nồng độ H+ của cà phê đen là 10−5 (mol/lít). (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

\(p{H_{dd}} = - \log \left( {17 \cdot {{10}^{ - 5}}} \right) = - \left[ {\log 17 + \log {{10}^{ - 5}}} \right] = - [\log 17 - 5] \approx 3,77\).

Trả lời: 3,77.