22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 3. Hàm số mũ. Hàm số lôgarit (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 3. Hàm số mũ. Hàm số lôgarit (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1197 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số mũ?

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).

\(y = {8^{\frac{x}{2}}}\).

\(y = {2^{ - x}}\).

\(y = {x^{ - 2}}\).

Xem đáp án

D

Hàm số \(y = {x^{ - 2}}\) không phải là hàm số mũ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số lôgarit?     

\(y = \log x\).

\(y = {\log _{0,9}}x\).

\(y = {\log _{\sqrt {0,9} }}x\).

y = (x + 3)ln2.

Xem đáp án

D

Hàm sốy = (x + 3)ln2 không phải là hàm số lôgarit.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập xác định của hàm số y = 7x.     

(0; +∞).

(−∞; 0).

\{0}.

ℝ.

Xem đáp án

D

Hàm số y = 7x có tập xác định là ℝ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập xác định của hàm số y = log2x là     

[0; +∞).

(−∞; +∞).

(0; +∞).

[2; +∞).

Xem đáp án

C

Tập xác định của hàm số y = log2x là (0; +∞).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\sqrt {{x^2} - 9x + 20} \).     

(4; 5).

(−∞; 4] È [5; +∞).

(−∞; 4) È (5; +∞).

[4; 5].

Xem đáp án

C

Điều kiện: x2 – 9x + 20 > 0 Û x Î (−∞; 4) È (5; +∞).

Tập xác định của hàm số là D = (−∞; 4) È (5; +∞).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số nào sau đây luôn đồng biến trên tập xác định.     

y = 0,3x.

\(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x\).

\(y = {\log _{\frac{3}{2}}}x\).

\(y = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\).

Xem đáp án

C

Hàm số \(y = {\log _{\frac{3}{2}}}x\) có cơ số \(\frac{3}{2} > 1\) lên hàm số luôn đồng biến trên (0; +∞).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số nào trong các hàm số sau đây nghịch biến trên ℝ.     

y = log5x.

y = 5x.

y = 0,5x.

y = log0,5x.

Xem đáp án

C

Hàm sốy = 0,5x có cơ số 0,5 < 1 nên hàm số luôn nghịch biến trên ℝ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Đồ thị hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào?
    Đồ thị hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào?    (ảnh 1)

y = 2x.

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).

y = 3x.

Xem đáp án

D

Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số có dạng y = ax đồng biến trên ℝ.

Lại có đồ thị hàm số đi qua điểm (1; 3) nên chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị sau là đồ thị của hàm số nào?

Đồ thị sau là đồ thị của hàm số nào?     (ảnh 1)

y = log2x + 1.

y = log2(x + 1).

y = log3x.

y = log3(x + 1).

Xem đáp án

D

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số đồng biến trên (−1; +∞) và đi qua điểm (2; 1).

Do đó chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = ax; y = bx; y = logcx như hình vẽ. Tìm mối liên hệ của a, b, c.

Cho đồ thị hàm số y = ax; y = bx; y = logcx như hình vẽ. Tìm mối liên hệ của a, b, c.    (ảnh 1)

c < b < a.

b < a < c.

a < b < c.

c < a < b.

Xem đáp án

A

Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số y = ax; y = bx đồng biến trên ℝ nên a > 1; b > 1.

Hàm số y = logcx nghịch biến trên (0; +∞) nên 0 < c < 1.

Lại có x > 1 thì ax > bx Þ a > b.

Do đó c < b < a.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Điểm M thuộc đồ thị hàm số y = log2(x – 5) có hoành độ bằng 7 thì nhận tung độ bằng     

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

B

Tung độ của điểm M là y = log2(7 – 5) = log22 = 1.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho các hàm số y = log4x; y = log2(x – 1); y = log2(x – 5); \(y = {\log _{\sqrt 3 }}x\). Có bao nhiêu đồ thị hàm số đi qua điểm M(3; 1).     

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

B

Thay tọa độ điểm M(3; 1) vào 4 hàm số ta thấy điểm M thỏa mãn hàm số y = log2(x – 1).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số y = log2x. Khi đó

a) Hàm số có tập xác định là ℝ.

b) Tập giá trị của hàm số là khoảng (0; +∞).

c) Đồ thị hàm số cắt trục Oy.

d) Hàm số đồng biến trong khoảng (0; +∞).

Xem đáp án

 a) Tập xác định của hàm số là D = (0; +∞).

b) Tập giá trị của hàm số là ℝ.

c) Đồ thị hàm số không cắt trục Oy.

d) Hàm số y = log2x có cơ số 2 > 1 nên hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) \( = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).

a) Ta có f(8) > 0.

b) Với a > 0; b > 0 thì f(ab) = f(a) + f(b).

c) Hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞).

d) Đồ thị hàm số luôn nằm phía trên trục hoành.

Xem đáp án

a) Ta có \(f\left( 8 \right) = {\log _{\frac{1}{2}}}8 =  - {\log _2}{2^3} =  - 3 < 0\).

b) Có \(f\left( {ab} \right) = {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {ab} \right) = {\log _{\frac{1}{2}}}a + {\log _{\frac{1}{2}}}b = f\left( a \right) + f\left( b \right)\).

c) Hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\) có cơ số \(\frac{1}{2} < 1\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

d) Đồ thị hàm số luôn cắt trục hoành tại điểm (1; 0).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên dưới

Hàm số có dạng y = ax (a > 0; a ≠ 1). (ảnh 1) 

a) Hàm số có dạng y = ax (a > 0; a ≠ 1).

b) Hàm số y = f(x) có tập xác định D = ℝ và tập giá trị T = (0; +∞).

c) Hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞).

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = + \infty \).

Xem đáp án

a) Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đây là đồ thị hàm số y = logax (0 < a < 1).

b) Hàm số có tập xác định D = (0; +∞) và tập giá trị T = ℝ.

c) Hàm số nghịch biến (0; +∞).

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) =  + \infty \).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Sai;d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = 5x.

a) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (0; 1).

b) Tập xác định của hàm số là khoảng (0; +∞).

c) Đồ thị hàm số y = 5x cắt đường thẳng y = −x + 2 tại điểm có hoành độ dương.

d) Tập giá trị của hàm số là ℝ.

Xem đáp án

a) Hàm số mũ y = 5x có cơ số 5 > 1 nên hàm số đồng biến trên ℝ. Do đó hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (0; 1).

b) Hàm số y = 5x có tập xác định là ℝ.

c) Ta vẽ hai đồ thị hàm số này trên cùng hệ trục tọa độ

Dựa vào đồ thị ta thấy hai đồ thị hàm số này cắt nhau tại 1 điểm có hoành độ dương.

d) Hàm số y = 5x có tập giá trị là (0; +∞).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho các hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\) và y = 2x. Khi đó

a) Có hai hàm số mũ.

b) Đồ thị hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\) đi qua điểm M(2; −1).

c) Đồ thị hàm số y = 2x đi qua điểm N(1; −1).

d) Hai đồ thị hàm số y = 2x\(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\) cắt nhau tại 1 điểm.

Xem đáp án

a) Có một hàm số mũ là y = 2x.

b) Khi x = 2 thì \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}2 =  - 1\) nên đồ thị hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\) đi qua điểm M(2; −1).

c) Khi x = 1 thì y = 21 = 2 nên đồ thị hàm số y = 2x không đi qua điểm N(1; −1).

d) Dựa vào đồ thị hai hàm số y = 2x và \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\) cắt nhau tại 1 điểm.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Tập xác định của hàm số y = log2(x2 – 1) là D = (−∞; b) È (a; +∞). Tính a – b.

Xem đáp án

Điều kiện: x2 – 1 > 0 Û \(\left[ \begin{array}{l}x <  - 1\\x > 1\end{array} \right.\).

Do đó tập xác định của hàm số D = (−∞; −1) È (1; +∞).

Suy ra a = 1; b = −1. Do đó a – b = 2.

Trả lời: 2.

19. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = log(x2 – 2mx + 4) xác định với mọi x Î ℝ.

Xem đáp án

Hàm số xác định với mọi x Î ℝ Û x2 – 2mx + 4 > 0, ∀x Î ℝ

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\\Delta ' = {m^2} - 4 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 2 < m < 2\) mà m Î ℤ nên m Î {−1; 0; 1}.

Vậy có 3 giá trị nguyên của m.

Trả lời: 3.

20. Tự luận
1 điểm

Để dự báo dân số của một quốc gia, người ta sử dụng công thức S = Aenr; trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau n năm, r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm. Năm 2020 (lấy làm mốc tính), dân số một nước là 100 triệu người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm không đổi là 0,8%, dự báo dân số nước đó năm 2035 là bao nhiêu triệu người (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Lấy năm 2020 làm mốc, ta có A = 100; n = 2035 – 2020 = 15.

Suy ra dân số nước đó vào năm 2035 là \(S = 100.{e^{15.\frac{{0,8}}{{100}}}} \approx 113\) triệu người.

Trả lời: 113.

21. Tự luận
1 điểm

Trong một phòng thí nghiệm, người ta nuôi một loại vi khuẩn. Ban đầu có 300 vi khuẩn và sau 1 giờ thì số vi khuẩn là 705 con. Giả sử số vi khuẩn tại thời điểm (giờ) được tính theo hàm mũ là f(x) = Cekx với C và k là các hằng số thực dương. Xác định số vi khuẩn sau 5 giờ tính theo đơn vị nghìn con (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 300 = C.{e^{k.0}} = C\\f\left( 1 \right) = 705 = C.{e^{k.1}} = C.{e^k}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 300\\{e^k} = \frac{{705}}{{300}} = 2,35\end{array} \right.\).

Do đó f(x) = 300.(2,35)x.

Số lượng vi khuẩn sau 5 giờ là f(5) = 300.(2,35)5 ≈ 21501,1 con ≈ 21,5 nghìn con.

Trả lời: 21,5.

22. Tự luận
1 điểm

Ngân hàng thường tính lãi suất cho khách hàng theo thể thức lãi kép theo định kì, tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp. Nếu một người gửi số tiền P với lãi suất r mỗi kì thì sau N kì, số tiền người đó thu được (cả vốn lẫn lãi) được tính theo công thức lãi kép sau: A = P(1 + r)N.

Bác Nam gửi tiết kiệm số tiền 100 triệu đồng kì hạn một năm với lãi suất 8% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Hỏi số tiền lãi bác Nam thu được sau 10 năm là bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính lãi kép, sau 10 năm số tiền cả gốc và lãi bác Nam thu được là:

A = P(1 + r)N = 100(1 + 0,08)10 ≈ 215,892 triệu đồng.

Suy ra số tiền lãi bác Nam thu được sau 10 năm là:

215,892 – 100 = 115,892 ≈ 116 triệu đồng.

Trả lời: 116.