Giải SGK Toán 11 Cánh diều Bài 2. Phép tính lôgarit có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 Cánh diều Bài 2. Phép tính lôgarit có đáp án

A
Admin
ToánLớp 11108 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chỉ số hay độ pH của một dung dịch được tính theo công thức: pH = – log[H+] với [H+] là nồng độ ion hydrogen. Người ta đo được nồng độ ion hydrogen của một cốc nước cam là 10–4, nước dừa là 10–5 (nồng độ tính bằng molL–1).

Làm thế nào để tính được độ pH của cốc nước cam, nước dừa đó?

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:

Độ pH của cốc nước cam là: pH = log[H+] = –log10–4 = (4) = 4;

Độ pH của cốc nước dừa là:pH = log[H+] = –log10–5 = (5) = 5.

2. Tự luận
1 điểm

a) Tìm x trong mỗi trường hợp sau: 3x=9;  3x=19.

b) Có bao nhiêu số thực x sao cho 3x = 5?

Xem đáp án

a) Ta có:

3x = 9 3x = 32 x = 2;

⦁ 3x=193x=32x=2.

b) Có đúng một số thực x sao cho 3x = 5.

3. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) log381;

b) log101100.

Xem đáp án

a) log381 = 4 vì 34 = 81;

b) log101100=2 vì 102=1100.

4. Tự luận
1 điểm

Cho a > 0, a ≠ 1. Tính:

a) loga1;

b) logaa;

c) loga ac;

d)  với b > 0.

Xem đáp án

Với a > 0, a ≠ 1 ta có:

a) loga1 = 0 vì a0 = 1;      

b) logaa = 1 vì a1 = a;

c) loga ac = c vì ac = ac;    

d) Với b > 0, đặt logab = c, suy ra ac = b

Ta có alogab=ac=b

Vậy alogab=b (với b > 0).

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) log4165;

b) 36log68.

Xem đáp án

Ta có:

a) log4165=log41615=log4425=25;

b) 36log68=62log68=6log682=82=64.

6. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán được nêu ở phần mở đầu.

Xem đáp án

Độ pH của cốc nước cam là: pH = log[H+] = –log10–4 = (4) = 4;

Độ pH của cốc nước dừa là:pH = log[H+] = –log10–5 = (5) = 5.

7. Tự luận
1 điểm

Cho m = 27, n = 23.

a) Tính log2(mn); log2m + log2n và so sánh các kết quả đó.

b) Tính log2mn; log2m – log2n và so sánh các kết quả đó.

Xem đáp án

a) Ta có:

log2(mn) = log2 (27 . 23) = log2 210 = 10;

log2m + log2n = log2 27 + log2 23 = 7 + 3 = 10.

Suy ra log2(mn) = log2m + log2n.

b) Ta có:

⦁ log2mn=log22723=log224=4;

log2m – log2n = log2 27 – log2 23 = 7 – 3 = 4.

Suy ra log2mn=log2mlog2n.

8. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) ln5+2+ln52;

b) log400 – log4;

c) log48+log412+log4323.

Xem đáp án

a) ln5+2+ln52=ln5+252=ln54=ln1=0;

b) log400log4=log4004=log100=log102=2;

c) log48+log412+log4323=log4812323=log43232=log445=5.

9. Tự luận
1 điểm

Cho a > 0, a ≠1, b > 0, α là một số thực.

a) Tính alogabα và aαlogab

b) So sánh logabα và αlogab

Xem đáp án

a) Với a > 0, a ≠1, b > 0, ta có:

Đặt alogabα=c suy ra logaalogabα=logac hay logac=logabα, do đó c=bα

Vậy alogabα=bα.

Đặt aαlogab=c suy ra logaaαlogab=logac hay logac=αlogab

Do đó logac=logabα nên c=bα

Vậy aαlogab=bα.

b) Vì alogabα=bα;aαlogab=bα

Nên alogabα=aαlogab

Suy ra logabα=αlogab.

10. Tự luận
1 điểm
Tính: 2log35log350+12log336
Xem đáp án

Ta có: 

2log35log350+12log336=log352log350+log33612=log325log350+log36=log325506=log33=1.

11. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực dương a, b, c với a ≠ 1, b ≠ 1.

a) Bằng cách sử dụng tính chất  chứng tỏ rằng logac = logbc . logab;

b) So sánh logbc và logaclogab.

Xem đáp án

a) Với a, b, c > 0 và a ≠ 1, b ≠ 1, ta có:

c=blogbclogac=logablogbclogac=logbclogab

Vậy logac = logbc . logab.

b) Từ logac = logbc . logab suy ra logbc=logaclogab.

12. Tự luận
1 điểm

Tính: 5log12564.

Xem đáp án

Ta có: 5log12564=5log5364=513log564=5log5643=5log54=4.

13. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay để tính: log719; log1126.

Xem đáp án

Ta sử dụng máy tính cầm tay để tính logarit như sau (lấy kết quả với 4 chữ số ở phần thập phân):

Sử dụng máy tính cầm tay để tính: log719; log1126. (ảnh 1) 

Chú ý: Với máy tính không có phím Sử dụng máy tính cầm tay để tính: log719; log1126. (ảnh 2) thì để tính log719, ta có thể dùng công thức đổi cơ số để đưa về cơ số 10 hoặc cơ số ℯ như sau:

 log719=log19log7 hoặc log719=ln19ln7, sau đó dùng máy tính để tính như dưới đây:

Sử dụng máy tính cầm tay để tính: log719; log1126. (ảnh 3)
 

Do đó log719 ≈ 1,5131.

Tương tự, ta cũng tính được log1126 ≈ 1,3587.

Vậy log719 ≈ 1,5131 và log1126 ≈ 1,3587.

14. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) log12123;

b) log0,50,25;

c) logaa–3 (a > 0, a ≠ 1).

Xem đáp án

a) log12123 = 3;

b) log0,50,25 = log0,50,52 = 2;

c) logaa–3 = –3 (với a > 0, a ≠ 1).

15. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 8log25;

b) 110log81;

c) 5log2516.

Xem đáp án

a) 8log25=23log25=23log25=2log253=53=125;

b) 110log81=10log81=10log811=811=181;

c) 5log2516=5log5216=512log516=5log51612=1612=16=4.

16. Tự luận
1 điểm

Cho logab = 2. Tính:

a) loga(a2b3);

b) logaaabb3;

c) loga2b+logab22.

Xem đáp án

a) loga(a2b3) = logaa2 + logab3 = 2logaa + 3logab = 2 . 1 + 3 . 2 = 8;

b) logaaabb3=logaa3logab34=logaa32logab43

=32logaa43logab=321432=3283=76;

c) loga2b+logab22=loga2bb22=logab3=3logab=32=6.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai số thực dương a, b thoả mãn a3b2 = 100. Tính giá trị của biểu thức P = 3log a + 2log b.

Xem đáp án

Ta có: P = log a3 + log b2 = log a3b2 = log 100 = 10.

18. Tự luận
1 điểm

Trong nuôi trồng thuỷ sản, độ pH của môi trường nước sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và sự phát triển của thuỷ sản. Độ pH thích hợp cho nước trong đầm nuôi tôm sú là từ 7,2 đến 8,8 và tốt nhất là trong khoảng từ 7,8 đến 8,5. Phân tích nồng độ [H+] trong một đầm nuôi tôm sú, ta thu được [H+] = 8 . 10–8 (Nguồn: https://nongnghiep.farmvina.com). Hỏi độ pH của đầm đó có thích hợp cho tôm sú phát triển không?

Xem đáp án

Vì pH = – log [H+] = – log 8 . 10–8 ≈ 7,1

Suy ra độ pH không phù hợ cho tôm sú phát triển.

19. Tự luận
1 điểm

Một vi khuẩn có khối lượng khoảng 5 . 10–13 gam và cứ 20 phút vi khuẩn đó tự nhân đôi một lần (Nguồn: Câu hỏi và bài tập vi sinh học, NXB ĐHSP, 2008). Giả sử các vi khuẩn được nuôi trong các điều kiện sinh trưởng tối ưu và mỗi con vi khuẩn đều tồn tại trong ít nhất 60 giờ. Hỏi sau bao nhiêu giờ khối lượng do tế bào vi khuẩn này sinh ra sẽ đạt tới khối lượng của Trái Đất (lấy khối lượng của Trái Đất là 6 . 1027 gam) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Số lượng tế bào đạt đến khối lượng Trái Đất là:

N = 6 . 1027 . 103 : 5 . 10–13 = 1,2 . 1027

Số lần phân chia: N = N0 . 2n

Suy ra n=logNlogN0log2=log1,2.1027log5.1013log297,6

Thời gian cần thiết là: 97,6 : 3 = 32,5 (giờ)

Vậy sau 32,5 giờ khối lượng do tế bào vi khuẩn này sinh ra sẽ đạt tới khối lượng của Trái Đất.