Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài 2: Phép tính lôgarit có đáp án
Đề thi
Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài 2: Phép tính lôgarit có đáp án
A
Admin
ToánLớp 11143 lượt thi
17 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Cho a > 0, a ≠ 2. Giá trị của  loga2a24 bằng:

A. 12;

B. 2;

C. −12;

D. – 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với a > 0, a ≠ 2 ta có:  loga2a24=loga2a222=loga2a22=2.

2.Tự luận
• 1 điểm

Cho a > 0, a ≠ 1. Giá trị của  logaaa bằng:

A.  43;

B.  32;

C.  34;

D.  18.

Xem đáp án
Đáp án đúng là: C
Với a > 0, a ≠ 1 ta có:
logaaa=logaa.a1212=logaa3212=logaa32.12=logaa34=34.
3.Tự luận
• 1 điểm

Cho a > 0. Giá trị của  log28a bằng:

A. 3 – log2 a;

B. 4 – log2 a;

C.  1log2a;

D. 8 – log2 a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với a > 0 ta có: log28a=log28−log2a=log223−log2a

            = 3log22 – log2 a = 3 – log2 a.

4.Tự luận
• 1 điểm

Nếu logab = 2, logac = 3, thì loga(b2c3) bằng:

A. 108;

B. 13;

C. 31;

D. 36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với a > 0, b > 0, c > 0, a ≠ 1 ta có:

loga(b2c3) = logab2 + logac3 = 2logab + 3logac = 2.2 + 3.3 = 13.

5.Tự luận
• 1 điểm

Cho a > 0. Giá trị của ln(9a) – ln(3a) bằng:

A. ln(6a);

B. ln6;

C. ln9ln3;

D. ln3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với a > 0 ta có:

   ln(9a) – ln(3a) = ln(3.3a) – ln(3a)

= ln3 + ln(3a) – ln(3a) = ln3.

6.Tự luận
• 1 điểm
Cho a > 0, b > 0. Mệnh đề đúng là:
A. log22a3b=1+3log2a−log2b;
B. log22a3b=1+13log2a−log2b;
C. log22a3b=1+3log2a+log2b;
D. log22a3b=1+13log2a+log2b.
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với a > 0, b > 0 ta có: log22a3b=log22a3−log2b

= log22 + log2a3 – log2b = 1 + 3log2a – log2b.

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho a > 0, a ≠ 1 và b > 0. Mệnh đề đúng là:

A.  loga2ab=12logab;

B.  loga2ab=2+2logab;

C.  loga2ab=14+12logab;

D.  loga2ab=12+12logab.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với a > 0, a ≠ 1 và b > 0 ta có: loga2ab=12logaab=12logaa+logab

=121+logab=12+12logab.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Nếu log23 = a thì log69 bằng:

A.  aa+1;

B.  aa+2;

C.  2aa+2;

D.  2aa+1.

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu log23 = a thì  log69=log29log26=log232log23+log22 =2log23log23+1=2aa+1.

 

9.Tự luận
• 1 điểm

Nếu logab = 5 thì  loga2bab2 bằng:

A.  117;

B. 1;

C. 4;

D.  267.

Xem đáp án
Đáp án đúng là: A
Với a > 0, b > 0, a ≠ 1 và logab = 5 thì

loga2bab2=logaab2logaa2b=logaa+logab2logaa2+logab =1+2logab2+logab=1+2⋅52+5=117.

10.Tự luận
• 1 điểm

Cho a > 0, b > 0 thỏa mãn a2 + b2 = 7ab. Khi đó, log(a+b) bằng:

A. log9+12loga+logb;

B. log3+12loga⋅logb;

C. log3+12loga+logb;

D.log3+12loga+logb.
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với a > 0, b > 0 ta có:

a2 + b2 = 7ab hay a2 + 2ab + b2 = 9ab ⇒ (a + b)2 = 9ab.

 ⇒a+b=9ab⇒a+b=3ab12 (Vì a > 0, b > 0).

Xét:  loga+b=log3ab12

                     =log3+logab12

                     =log3+12loga+logb.

11.Tự luận
• 1 điểm
Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy tính:
a) log28;
b) log393;
c) 9log312;
d) 2log49.
Xem đáp án
a) log28=log21223=2log223=2.3.log22=6.1=6.
b) log393=log3323=log3323 =23log33=23.1=23.
c) 9log312=32log312=3log3122=122=144.
d) 2log49=2log229=212log29=2log2912=912=3.
12.Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a)  A=25log56+49log78−331+log94+42−log23+5log12527;

b)  B=36log65+101−log2−3log936log2log224;

c)  C=log14log34⋅log23;

d) D = log4 2 . log6 4 . log8 6.

Xem đáp án
a) A=25log56+49log78−331+log94+42−log23+5log12527
=52log56+72log78−33⋅3log94+424log23+5log5333=5log562+7log782−33⋅3log3222+4222log23+513⋅3⋅log53
=62+82−33⋅3log32+422log232+5log53=36+64−33⋅2+4232+3=976+169+3=97979=9.

b) B=36log65+101−log2−3log936log2log224
=62log65+1010log2−3log3262log2log2214=6log652+102−312⋅2⋅log36log2log2218
=52+5−3log36log218=25+5−6log22−3=24−3=−8.
c) C=log14log34.log23
=log2−2log322⋅log23=−12log22log32⋅log23=−12log22log32⋅1log32=−12log22=−12.
d) D = log4 2 . log6 4 . log8 6
=log42⋅log44log46⋅log46log48=log42⋅log44log48
=log42⋅log84=log84⋅log42
=log82=log232=13log22=13.

13.Tự luận
• 1 điểm

Cho logab = 4. Tính:

a)  logaa12b5;

b)  logaabba3;

c) logaabba3;        

d) logab3ab4.

Xem đáp án
a) logaa12b5=logaa12+logab5
=12.logaa+5.logab=12.1+5.4=412.
b) logaabba3=logaa.b12a13b
=logaaa13.b12b=logaa1−13.b12−1
=logaa23b−12=logaa23+logab−12
=23logaa−12logab=23.1−12.4=−43.
c) loga3b2a2b3=logaa2b3logaa3b2
=logaa2+logab3logaa3+logab2
=2+3logab3+2logab=2+3.43+2.4=1411.
d) logab3ab4=logaab4logaab3
=logaab124logaab13=logaab1214logaab13 
=logaa14.b12.14logaab13=logaa14b18logaab13=logaa14+logab18logaa+logab13=14+18logab1+13logab
=14+18.41+13.4=928.
14.Tự luận
• 1 điểm

a) Cho log23 = a. Tính log1872 theo a.

b*) Cho log2 = a. Tính log2050 theo a.

Xem đáp án
a) log1872=log272log218=log223.32log22.32=log223+log232log22+log232=3+2log231+2log23=3+2a1+2a.

b*) 

Ta có: 1 = log10 = log(2.5) = log2 + log5 nên log5 = 1 – log2 = 1 – a.

Xét:
log2050=log50log20=log10.5log10.2=log10+log5log10+log2=1+1−a1+a=2−a1+a.
15.Tự luận
• 1 điểm

Cho x > 0, y > 0 thoả mãn: x2 + 4y2 = 6xy. Chứng minh rằng: 2log(x + 2y) = 1 + logx + logy.

Xem đáp án

Với x > 0, y > 0 ta có:

x2 + 4y2 = 6xy ⇒ x2 + 4xy + 4y2 = 10xy

                   ⇒ (x + 2y)2 = 10xy.

Suy ra: 2log(x + 2y) = log(x + 2y)2

        = log(10xy) = log10 + logx + logy

        = 1 + logx + logy.

Vậy 2log(x + 2y) = 1 + logx + logy.

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho a, b, c, x, y, z là các số thực dương khác 1 và logxa, logyb, logzc theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Chứng minh rằng: logby=2logax⋅logczlogax+logcz.

Xem đáp án

Do logxa, logyb, logzc theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên ta có: 

2logyb=logxa+logzc

⇔2logyb=1logax+1logcz

⇔2logyb=logcz+logaxlogax.logcz

⇔2logby=logax+logczlogax.logcz

⇒logby=2logax.logczlogax+logcz

17.Tự luận
• 1 điểm

Để tính độ tuổi của mẫu vật bằng gỗ, người ta đo độ phóng xạ  C614 có trong mẫu vật tại thời điểm t (năm) (so với thời điểm ban đầu t = 0), sau đó sử dụng công thức tính độ phóng xạ  H=H0e−λt (đơn vị là Becquerel, kí hiệu Bq) với H0 là độ phóng xa ban đầu (tại thời điểm t = 0);  λ=ln2T là hằng số phóng xạ, T = 5 730 (năm) (Nguồn: Vật lí 12 Nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2014). Khảo sát một mẫu gỗ cổ, các nhà khoa học đo được độ phóng xạ là 0,215 Bq. Biết độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng loại là 0,250 Bq. Xác định độ tuổi của mẫu gỗ cổ đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Chất phóng xạ có chu kì bán rã là T = 5 730 (năm).

Suy ra:  λ=ln25  730.

Gọi t là độ tuổi của mẫu gỗ cổ.

Vì độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng loại là 0,250 Bq nên ta có H0 = 0,250 Bq.

Khi khảo sát một mẫu gỗ cổ, các nhà khoa học đo được độ phóng xa là 0,215 Bq, suy ra ta có H = 0,215 Bq.

Ta có: H=H0e−λt⇒0,215=0,250⋅e−ln25  730⋅t

⇒e−ln25  730⋅t=0,2150,250=4350

⇒eln25  730⋅t=5043⇒ln25   730⋅t=ln5043

⇒t=ln5043:ln25  730≈1  247.

Vậy độ tuổi của mẫu gỗ cổ đó xấp xỉ 1 247 năm.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả