Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài 2: Phép tính lôgarit có đáp án
17 câu hỏi
Cho a > 0, a ≠ 2. Giá trị của bằng:
A.
B. 2;
C.
D. – 2.
Đáp án đúng là: B
Với a > 0, a ≠ 2 ta có:
Cho a > 0, a ≠ 1. Giá trị của bằng:
A.
B.
C.
D.
Với a > 0, a ≠ 1 ta có:
Cho a > 0. Giá trị của bằng:
A. 3 – log2 a;
B. 4 – log2 a;
C.
D. 8 – log2 a.
Đáp án đúng là: A
Với a > 0 ta có:
= 3log22 – log2 a = 3 – log2 a.
Nếu logab = 2, logac = 3, thì loga(b2c3) bằng:
A. 108;
B. 13;
C. 31;
D. 36.
Đáp án đúng là: B
Với a > 0, b > 0, c > 0, a ≠ 1 ta có:
loga(b2c3) = logab2 + logac3 = 2logab + 3logac = 2.2 + 3.3 = 13.
Cho a > 0. Giá trị của ln(9a) – ln(3a) bằng:
A. ln(6a);
B. ln6;
C.
D. ln3.
Đáp án đúng là: D
Với a > 0 ta có:
ln(9a) – ln(3a) = ln(3.3a) – ln(3a)
= ln3 + ln(3a) – ln(3a) = ln3.
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Với a > 0, b > 0 ta có:
= log22 + log2a3 – log2b = 1 + 3log2a – log2b.
Cho a > 0, a ≠ 1 và b > 0. Mệnh đề đúng là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Với a > 0, a ≠ 1 và b > 0 ta có:
Nếu log23 = a thì log69 bằng:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Nếu log23 = a thì
Nếu logab = 5 thì bằng:
A.
B. 1;
C. 4;
D.
Với a > 0, b > 0, a ≠ 1 và logab = 5 thì
Cho a > 0, b > 0 thỏa mãn a2 + b2 = 7ab. Khi đó, log(a+b) bằng:
A.
B.
C.
D.Đáp án đúng là: D
Với a > 0, b > 0 ta có:
a2 + b2 = 7ab hay a2 + 2ab + b2 = 9ab ⇒ (a + b)2 = 9ab.
(Vì a > 0, b > 0).
Xét:
a)
c)
c)
d)
Tính:
a)
b)
c)
d) D = log4 2 . log6 4 . log8 6.
b)
c)
d) D = log4 2 . log6 4 . log8 6
Cho logab = 4. Tính:
a)
b)
c)
d)
b)
c)
d)
a) Cho log23 = a. Tính log1872 theo a.
b*) Cho log2 = a. Tính log2050 theo a.
b*)
Ta có: 1 = log10 = log(2.5) = log2 + log5 nên log5 = 1 – log2 = 1 – a.
Xét:Cho x > 0, y > 0 thoả mãn: x2 + 4y2 = 6xy. Chứng minh rằng: 2log(x + 2y) = 1 + logx + logy.
Với x > 0, y > 0 ta có:
x2 + 4y2 = 6xy ⇒ x2 + 4xy + 4y2 = 10xy
⇒ (x + 2y)2 = 10xy.
Suy ra: 2log(x + 2y) = log(x + 2y)2
= log(10xy) = log10 + logx + logy
= 1 + logx + logy.
Vậy 2log(x + 2y) = 1 + logx + logy.
Cho a, b, c, x, y, z là các số thực dương khác 1 và logxa, logyb, logzc theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Chứng minh rằng:
Do logxa, logyb, logzc theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên ta có:
Để tính độ tuổi của mẫu vật bằng gỗ, người ta đo độ phóng xạ có trong mẫu vật tại thời điểm t (năm) (so với thời điểm ban đầu t = 0), sau đó sử dụng công thức tính độ phóng xạ (đơn vị là Becquerel, kí hiệu Bq) với H0 là độ phóng xa ban đầu (tại thời điểm t = 0); là hằng số phóng xạ, T = 5 730 (năm) (Nguồn: Vật lí 12 Nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2014). Khảo sát một mẫu gỗ cổ, các nhà khoa học đo được độ phóng xạ là 0,215 Bq. Biết độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng loại là 0,250 Bq. Xác định độ tuổi của mẫu gỗ cổ đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Chất phóng xạ có chu kì bán rã là T = 5730 (năm).
Suy ra:
Gọi t là độ tuổi của mẫu gỗ cổ.
Vì độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng loại là 0,250 Bq nên ta có H0 = 0,250 Bq.
Khi khảo sát một mẫu gỗ cổ, các nhà khoa học đo được độ phóng xa là 0,215 Bq, suy ra ta có H = 0,215 Bq.
Ta có:
Vậy độ tuổi của mẫu gỗ cổ đó xấp xỉ 1 247 năm.








