
12 câu hỏi
HS tự trình bày.
Coi phân tử là hạt cơ bản.
Dùng các định luật cơ học Newton.
Bỏ qua thể tích riêng của các phân tử khí.
Coi các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Đáp án đúng là D
hằng số.
pV = hằng số.
Đáp án đúng là C
hằng số.
.
Đáp án đúng là D
Bình chứa 4 g khí hydrogen.
Bình chứa 22 g khí carbon dioxide.
Bình chứa 7 g khí nitrogen.
Bình chứa 4 g khí oxygen.
Đáp án đúng là A
Bình có mật độ phân tử khí lớn nhất theo công thức
m < 17,86 g.
Gọi D0 là khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (p0 = 100 kPa và T0 = 273 K).
D1 là khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ T1 = 290 K và áp suất p1 = p.
D2 là khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ T2 = 340 K và áp suất p2 = p.
Từ phương trình suy ra: . Do đó:
(2) và (3). Từ (1), (2), (3) suy ra:
(4)
Để quả cầu bay lên thì lực đẩy Archimede phải có giá trị tối thiểu bằng trọng lượng của bóng: (5)
Từ (4) và (5) sẽ tính được giá trị của m
MA = 29.10-3 kg/mol;
Lượng không khí trong khí cầu khi chưa bay lên:
Khối lượng không khí trong khí cầu khi chưa bay lên: mkk = n.MA = 377 kg.
Khối lượng của cả khí cầu: mkc = 84 kg + 377 kg = 461 kg.
Trạng thái của không khí trong khí cầu khi chưa bay lên:
Trạng thái của không khí trong khí cầu khi bay lên:
Coi khi bay lên lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng của khí cầu:
(1)
Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng: và công thức tính khối lượng riêng của không khí: rút ra:
Từ (1) suy ra
Vì áp suất khí bên trong luôn bằng áp suất khí bên ngoài nên quá trình là đẳng áp: .
a) Fn (lực nâng bóng) = Fa (Lực đẩy Archimede) – PH (Trọng lượng khí H2) – Pv (trọng lượng vỏ).
Từ đó suy ra: Fn = (D0 - DH)gV – mg (1)
Trong đó D0 là khối lượng riêng của không khí, DH là khối lượng riêng của khí hydrogen; m là khối lượng của vỏ bóng và V là thể tích bóng (V có độ lớn không đổi).
Mặt khác từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng pV = nRT có thể suy ra:
, trong đó M là khối lượng mol của khí. Do đó:
và
Từ (1) và (2) tính được Fn = 3,10 N.
b) Khi bóng đạt độ cao h và dừng lại thì: Fn = 0 và từ (1) suy ra:
Vì khối lượng khí trong bóng và thể tích bóng không đổi, do đó khối lượng riêng của khí trong bóng cũng không đổi nên ta có:
(3)
Ở độ cao h khối lượng riêng của không khí là:
Từ (3) và 4) tính được độ lớn của p’ ≈ 7,3.104 Pa.
2g không khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là:
Số mol không khí người đó hít vào là:
Áp dụng công thức: pV = nRT
Dùng phương trình trạng thái của khí lí tưởng: pV = nRT.
Ở nhiệt độ T1 thì lực F1 do khí tác dụng lên pit tông bằng lực đàn hồi Fđh1 của lò xo lúc này và áp lực của khí quyển Fkq:
Từ phương trình với n=1 suy ra nên ta có: (1)
Ở nhiệt độ T2 thì lực F2 do khí tác dụng lên pit-tông bằng lực đàn hồi Fdh2 của lò xo lúc này và áp lực của khí quyển
Biết: nên ta có: (2)
Từ (1) và (2) tính được: .
Gọi:
p, m, M, h, n là áp suất, khối lượng, khối lượng mol, mật độ phân tử, số mol của hỗn hợp;
p1, m1, M1, h1, n1 là áp suất, khối lượng, khối lượng mol, mật độ phân tử, số mol của khí H2.
p2, m2, M2, h2, n2 là áp suất, khối lượng, khối lượng mol, mật độ phân tử, số mol của khí N2.
Từ các biểu thức: và suy ra: .
Vì: nên (1)
Vì nên:
, từ đó rút ra: (2)
Áp dụng phương trình trạng thái cho hỗn hợp khí;
(3)
Từ (2) và (3) rút ra: (4)
(1) và (4) là hệ hai phương trình có hai ẩn: và . Giải hệ phương trình này sẽ được:
Thay số ta được:
Chú ý: Để kiểm tra đáp số có thể tính và so sánh với
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















